Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải lưu trữ trong bao lâu?

Việc lập và lưu trữ hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là một trong những trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải được lưu trữ trong bao lâu?

1. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải lưu trữ trong bao lâu?

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định:

1. Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình. Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là thành phần của hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, bao gồm các tài liệu sau:

…

Theo khoản 2 Điều 42 Luật Xây dựng 2025, số 135/2025/QH15 quy định:

Điều 42. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

…

2. Hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng do chủ quản lý, sử dụng công trình lưu trữ trong thời gian tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

…

Như vậy, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải được lưu trữ trong suốt quá trình khai thác, sử dụng công trình, với thời gian lưu trữ tối thiểu bằng thời hạn sử dụng công trình theo quy định của pháp luật.

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, hồ sơ bảo trì công trình xây dựng bao gồm:

- Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm: quy trình bảo trì công trình xây dựng, bản vẽ hoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình xây dựng;

- Kế hoạch bảo trì;

- Kết quả kiểm tra công trình thường xuyên và định kỳ;

- Kết quả, hồ sơ bảo dưỡng, sửa chữa công trình;

- Kết quả quan trắc, kết quả kiểm định chất lượng công trình (nếu có);

- Kết quả, hồ sơ đánh giá an toàn công trình trong quá trình khai thác, sử dụng (nếu có);

- Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải lưu trữ trong bao lâu?

2. Quy trình bảo trì công trình xây dựng phải có những nội dung gì?

Theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, quy trình bảo trì công trình xây dựng phải có các nội dung chính sau:

- Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và thiết bị công trình;

- Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;

- Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường hợp công trình bị xuống cấp;

- Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;

- Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của pháp luật có liên quan;

- Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;

- Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có yêu cầu thực hiện quan trắc;

- Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;

- Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng cháy, chữa cháy trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng.

3. Việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 36 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện như sau:

- Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình tự tổ chức thực hiện hoặc thuê tổ chức để thực hiện việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa công trình theo quy trình bảo trì công trình được phê duyệt.

- Kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất nhằm phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng công trình.

- Bảo dưỡng công trình được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hằng năm và quy trình bảo trì công trình xây dựng được phê duyệt.

- Sửa chữa công trình bao gồm:

  • Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc bổ sung, thay thế bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì;

  • Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công trình, hạng mục công trình, thiết bị công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình.

- Kiểm định xây dựng phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Theo quy trình bảo trì công trình đã được phê duyệt;

  • Khi phát hiện thấy công trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng;

  • Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;

  • Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình;

  • Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng theo quy định tại Điều 37 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Thực hiện đánh giá an toàn công trình theo quy định tại Điều 40 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Đối với các công trình chưa bàn giao được cho chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì công trình xây dựng và thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo các nội dung quy định tại Điều này và Điều 34 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.

- Ngoài các quy định về bảo trì công trình xây dựng tại Nghị định này, việc bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ bảo trì công trình xây dựng phải lưu trữ trong bao lâu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Khi cần ra khỏi khu điều trị nội trú để khám, chữa bệnh theo yêu cầu chuyên môn, người đang bắt buộc chữa bệnh phải được quản lý, hỗ trợ bảo đảm an ninh, an toàn. Vậy việc đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh ra khỏi khu điều trị nội trú được quy định thế nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Việc phân loại, bố trí điều trị bắt buộc chữa bệnh phải căn cứ vào tình trạng của từng người và yêu cầu chuyên môn. Vậy người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được phân loại, bố trí điều trị theo những tiêu chí nào?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và chuẩn bị Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Vậy không kê khai hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ giao dịch liên kết có bị ấn định thuế không?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Doanh nghiệp tại Việt Nam có Công ty mẹ tối cao ở nước ngoài không phải trong mọi trường hợp đều trực tiếp nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam. Vậy doanh nghiệp có công ty mẹ tối cao ở nước ngoài phải nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia tại Việt Nam trong trường hợp nào?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện để được xem xét hỗ trợ. Vậy tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết không chỉ phải kê khai thông tin về quan hệ liên kết mà trong trường hợp thuộc diện phải lập hồ sơ còn phải chuẩn bị nhiều tài liệu để chứng minh việc xác định giá giao dịch liên kết. Vậy hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết gồm những gì?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?

Việc xử lý thông tin hàng hóa vi phạm đặt ra yêu cầu về thời hạn gỡ bỏ và báo cáo kết quả thực hiện. Vậy nền tảng thương mại điện tử phải gỡ thông tin hàng hóa vi phạm trong bao lâu khi cơ quan nhà nước yêu cầu?