- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT quy định xác định tương đương chức danh nhà giáo
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 32/2026/TT-BGDĐT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Phạm Ngọc Thưởng |
| Trích yếu: | Quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
15/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 32/2026/TT-BGDĐT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Thông tư 32/2026/TT-BGDĐT
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số: 32/2026 TT-BGĐDT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo, bao gồm: mục đích, nguyên tắc, xác định tương đương chức danh nhà giáo.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thông tư này áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Thông tư này không áp dụng đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo
1. Mục đích
Xác định tương đương chức danh nhà giáo làm căn cứ để bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới sau khi thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc xác định tương đương chức danh nhà giáo
a) Việc xác định tương đương chức danh nhà giáo thực hiện theo chức danh, hạng của chức danh (sau đây gọi chung là chức danh);
b) Chức danh nhà giáo được xác định tương đương phải bảo đảm tương đương tiêu chuẩn trình độ đào tạo hoặc cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm và phù hợp với bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
c) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng và đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Xác định tương đương chức danh của nhà giáo
Các chức danh nhà giáo được xác định tương đương quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này. Trong đó, các chức danh nhà giáo trong cùng nhóm được xác định là các chức danh tương đương.
Điều 4. Điều khoản áp dụng
1. Trường hợp các vị trí việc làm khác khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm sang chức danh nhà giáo theo quy định của pháp luật thì căn cứ quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan để xác định tương đương và bổ nhiệm chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm mới.
2. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được vận dụng các quy định tại Thông tư này trong công tác quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo của cơ sở giáo dục.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4năm 2026.
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ sở giáo dục và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ủy ban VH&XH của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; - Cục Kiểm tra VB & Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp); - Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ trưởng; - Các Thứ trưởng Bộ GDĐT; - Như khoản 2 Điều 5 (để thực hiện); - Công báo CP; Cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL; Cổng TTĐT Chính phủ; cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Lưu: VT, PC, NGCBQLGD. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỨC DANH NHÀ GIÁO ĐƯỢC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2026/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
| Nhóm (loại viên chức, nhóm) | Chức danh giáo viên | Chức danh giảng viên | ||||||||
| Mầm non | Tiểu học | Trung học cơ sở | Trung học phổ thông | Dự bị đại học | Giáo dục thường xuyên | Sơ cấp | Trung cấp | Cao đẳng | Đại học | |
| Nhóm I (loại A3, nhóm A3.1) |
|
|
|
|
|
|
|
| Giảng viên cao cấp | Giảng viên cao cấp |
| Nhóm II (loại A2, nhóm A2.1) |
| Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I | Hạng I |
| Hạng II | Giảng viên chính | Giảng viên chính |
| Nhóm III (loại A2, nhóm A2.2) | Hạng I | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng II | Hạng I |
|
|
|
| Nhóm IV (loại A1) | Hạng II | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng III | Hạng II | Hạng III | Giảng viên | Giảng viên |
| Nhóm V (loại A0) | Hạng III |
|
|
|
|
|
| Hạng III | Giảng viên |
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!