Việc đăng ký người phụ thuộc là điều kiện để người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể thời hạn đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh. Vậy hạn đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh là ngày nào?
- 1. Hạn đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh là ngày nào?
- 2. Chưa đăng ký người phụ thuộc trong năm thì có được tính giảm trừ không?
- 3. Khi đăng ký người phụ thuộc thì được tính giảm trừ từ thời điểm nào?
- 4. Nhiều người cùng nuôi một người phụ thuộc thì đăng ký thế nào?
- 5. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện thế nào?
- 5.1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế
- 5.2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế
- 5.3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế
- 5.4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc trong các trường hợp khác
- 6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
1. Hạn đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh là ngày nào?
Người nộp thuế phải đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Việc đăng ký được thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
“Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.”
Như vậy, Nghị định xác định thời hạn đăng ký người phụ thuộc và nộp hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế. Người nộp thuế đã đăng ký và thông tin về người phụ thuộc không thay đổi thì việc đăng ký được tiếp tục thực hiện ổn định cho các năm sau, không phải đăng ký lại hằng năm.
Quy định này đồng thời gắn việc được tính giảm trừ gia cảnh với hai điều kiện là người nộp thuế đã đăng ký thuế và đã đăng ký người phụ thuộc. Vì vậy, ngoài việc xác định người thân có đáp ứng điều kiện trở thành người phụ thuộc hay không, người nộp thuế còn phải hoàn thành việc đăng ký và hồ sơ chứng minh trong thời hạn mà Nghị định quy định.

2. Chưa đăng ký người phụ thuộc trong năm thì có được tính giảm trừ không?
Điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.”
Theo đó, nếu trong năm người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Như vậy, Nghị định cho phép xác định khoản giảm trừ từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, thay vì chỉ tính từ tháng người nộp thuế bắt đầu thực tế được khấu trừ tại đơn vị trả thu nhập.
3. Khi đăng ký người phụ thuộc thì được tính giảm trừ từ thời điểm nào?
Điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
“Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).”
Như vậy, trong năm tính thuế, kể từ khi đăng ký người phụ thuộc, người nộp thuế được tạm tính giảm trừ gia cảnh và được tính đủ theo tháng.
Trường hợp trước đó chưa tính giảm trừ trong năm thì khi đáp ứng quy định, khoản giảm trừ được xác định kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Có thể phân biệt hai thời điểm trong quy định này: thời điểm tạm tính giảm trừ trong năm được xác định từ khi đăng ký người phụ thuộc; còn trường hợp chưa tính giảm trừ trong năm thì khi xác định lại, khoản giảm trừ được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
4. Nhiều người cùng nuôi một người phụ thuộc thì đăng ký thế nào?
Điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định trường hợp nhiều người nộp thuế có chung một người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các bên tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Nếu có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi được áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
Ngoài ra, trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, nhưng phải bảo đảm mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Do đó, cùng một người phụ thuộc không được sử dụng để tính giảm trừ đồng thời cho nhiều người nộp thuế trong cùng một năm. Trường hợp có nhiều người cùng có nghĩa vụ nuôi dưỡng thì việc xác định người đăng ký giảm trừ được thực hiện theo thỏa thuận giữa những người nộp thuế.
5. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện thế nào?
Khoản 5 Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của:
- Việc đăng ký người phụ thuộc;
- Thu nhập của người phụ thuộc.
Khoản 6 Điều 47 quy định hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đồng thời phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC theo các trường hợp như sau:
5.1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế
- Đối với con đẻ: bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận mối quan hệ cha, mẹ với con và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước;
- Đối với con nuôi: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;
- Đối với con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
- Đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ là con tương ứng với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.
5.2. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế
Hồ sơ xác định người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế được quy định như sau: bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5.3. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cha, mẹ của người nộp thuế
- Đối với cha đẻ, mẹ đẻ: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ và bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mối quan hệ cha, mẹ với con;
- Đối với cha nuôi, mẹ nuôi: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đối với cha vợ, mẹ vợ hoặc cha chồng, mẹ chồng: bản chụp thẻ Căn cước của cha, mẹ; bản chụp Giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người nộp thuế và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Đối với cha dượng, mẹ kế: bản chụp thẻ Căn cước; bản chụp Giấy khai sinh của người nộp thuế; bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh được mối quan hệ vợ chồng giữa cha dượng và mẹ đẻ của người nộp thuế hoặc giữa mẹ kế và cha đẻ của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5.4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc trong các trường hợp khác
- Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Hồ sơ xác định người phụ thuộc là người không có khả năng lao động thì ngoài các hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với các trường hợp tại mục 5.1;5.2 và 5.3 trên, hồ sơ xác định người phụ thuộc cần có thêm giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên xác định theo quy định của pháp luật.
6. Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Đối với thời hạn đăng ký người phụ thuộc của kỳ tính thuế năm 2025 trở về trước, khoản 1 Điều 70 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Tóm lại, với câu hỏi “Hạn đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh là ngày nào?”, điểm a khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng hồ sơ chứng minh là trước ngày 31/12 của năm tính thuế.
RSS