Điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN về niêm yết cổ phiếu nước ngoài

Ngân hàng Nhà nước đã ban hành văn bản hướng dẫn niêm yết cổ phiếu nước ngoài của tổ chức tín dụng có hiệu lực từ 29/01/2026. Cùng theo dõi điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN tại bài viết dưới đây.

1. Bổ sung hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết của tổ chức tín dụng

Đây là một trong những điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN đáng chú ý. Cụ thể, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, Ngân hàng Nhà nước đã bổ sung thêm quy định để làm rõ hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài trong trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký.

Theo đó, khi văn bản do người đại diện theo ủy quyền ký thì hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp.

Trong khi trước đó, tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 26/2012/TT-NHNN chỉ đề cập đến quy định, cho phép người đại diện theo pháp luật của tổ chức tín dụng cổ phần có thể ủy quyền cho người khác ký.

2. Thay đổi cơ quan nhận hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần

Cũng được quy định tại Điều 3 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần được gửi đến Ngân hàng Nhà nước nhưng không phải Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng như trước đây mà gửi đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước tại Bộ phận Một cửa theo một trong hai hình thức:

  • Gửi trực tiếp
  • Gửi qua dịch vụ bưu chính.
Điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN

3. Nới hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán

Thay vì phải chuẩn bị 04 loại hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán theo Điều 6 Thông tư 26/2012/TT-NHNN, Điều 5 Thông tư 47/2025/TT-NHNN chỉ còn yêu cầu 02 loại hồ sơ, gồm:

  • Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
  • Văn bản ủy quyền (nếu có ủy quyền).

Theo đó, quy định mới đã không còn yêu cầu:

  • Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết trên thị trường chứng khoán.
  • Báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán và báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán của 02 (hai) năm liền kề trước năm đề nghị.
  • Hồ sơ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán của năm này và văn bản cam kết bổ sung báo cáo tài chính sau khi có kết quả kiểm toán nếu năm liền kề năm đề nghị chưa có báo cáo tài chính có kiểm toán.

4. Giảm thời hạn giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, yêu cầu đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài sẽ được Ngân hàng Nhà nước trả lời trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trong đó, nếu chấp thuận thì Ngân hàng Nhà nước sẽ ban hành văn bản chấp thuận theo mẫu hoặc không chấp thuận thì sẽ có văn bản nêu rõ lý do vì sao không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài.

So với quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 26/2012/TT-NHNN, thời hạn Ngân hàng Nhà nước trả lời đề nghị đã giảm từ 40 ngày xuống còn 28 ngày.

Đồng thời, quy định mới cũng đã bổ sung thời hạn Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

5. Bỏ yêu cầu đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Thông tư 47

Đây tiếp tục là một trong những điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN trong quy trình, thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Theo đó, thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước tại Điều 6 Thông tư 47/2025/TT-NHNN đã không còn đề cập đến quy định sau khi Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận về việc tổ chức tín dụng cổ phần nêm yết trên thị trường chứng khoán có hiệu lực.

Cụ thể, nội dung đã không còn đề cập đến tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 26/2012/TT-NHNN như sau:

3. Sau khi văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán có hiệu lực, tổ chức tín dụng cổ phần phải đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật về chúng khoán.

Trên đây là điểm mới Thông tư 47/2025/TT-NHNN về việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần sẽ có hiệu lực từ 29/01/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa?

Truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa là một nội dung quan trọng trong quản lý chất lượng, giúp kiểm soát thông tin về sản phẩm trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu thụ. Vậy cơ quan nào quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý?

Sandbox được nhắc đến tại Nghị định 225/2026/NĐ-CP khi quy định nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Vậy Sandbox là gì? Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát Sandbox do cơ quan nào quản lý và phạm vi quản lý được xác định ra sao?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Gồm bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Chuyển đổi số 2025 quy định về chuyển đổi số trên nhiều phương diện như Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và các biện pháp bảo đảm chuyển đổi số. Vậy Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực từ ngày nào, gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Dưới đây là những thông tin đáng chú ý.

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào?

Luật Công nghệ cao 2025 thay thế Luật Công nghệ cao 2008 và có nhiều quy định mới liên quan đến hoạt động công nghệ cao. Vậy Luật Công nghệ cao 2025 có hiệu lực từ ngày nào? Khi Luật mới có hiệu lực, Luật Công nghệ cao 2008 và các trường hợp đang thực hiện theo Luật cũ được xử lý ra sao

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Trung tâm R&D công nghệ cao được hưởng thuế suất TNDN bao nhiêu?

Luật Công nghệ cao 2025 quy định chính sách ưu đãi về thuế đối với Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao (R&D) đáp ứng các tiêu chí theo quy định. Vậy Trung tâm R&D được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bao nhiêu, thời gian áp dụng được xác định thế nào và trung tâm cần đáp ứng những tiêu chí gì

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm?

Luật Công nghệ cao 2025 đã quy định cụ thể tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao và phân loại doanh nghiệp theo từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao được chia thành mấy nhóm, tiêu chí của từng nhóm được xác định ra sao và chính sách ưu đãi giữa các nhóm có gì khác nhau?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?

Luật Công nghệ cao 2025 đã phân loại doanh nghiệp công nghệ cao thành nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời quy định tiêu chí và chính sách ưu đãi tương ứng đối với từng nhóm. Vậy doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là gì? Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được hưởng ưu đãi gì?