- 1. Mẫu Văn bản đề nghị chấp thuận việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
- 2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
- 3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
- 4. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
1. Mẫu Văn bản đề nghị chấp thuận việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Mẫu Văn bản đề nghị chấp thuận việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài mới nhất hiện nay là Phụ lục I áp dụng theo Thông tư 47/2025/TT-NHNN.
|
TÊN TỔ CHỨC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN VIỆC NIÊM YẾT CỔ PHIẾU
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN NƯỚC NGOÀI
|
Kính gửi: |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
Căn cứ Nghị quyết số... ngày... tháng... năm.... của Đại hội đồng cổ đông về việc .....(1)...., ....(2).... (số định danh của tổ chức: .......(3)........) đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài của....(4).... như sau:
I. Thời gian, số lượng và địa điểm niêm yết:
1. Thời gian dự kiến niêm yết: ....................................................
2. Số lượng cổ phiếu dự kiến niêm yết: ....cổ phiếu;
Số vốn điều lệ dự kiến tăng thêm: .....tỷ đồng;
Vốn điều lệ thời điểm đề nghị: ...tỷ đồng;
Tỷ lệ vốn điều lệ dự kiến tăng thêm so với vốn điều lệ:...........%
3. Tên Sở giao dịch dự kiến niêm yết: ............................................
4. Số, ngày cấp Văn bản chấp thuận đề nghị việc đăng ký chào bán cổ phiếu ra nước ngoài của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:...................................................
II. Một số nội dung cụ thể về việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài
1. Lý do niêm yết cổ phiếu: .................................................
2. Những thuận lợi và khó khăn khi cổ phiếu được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài: ..............................................................
3. Các giải pháp dự kiến nhằm khắc phục những khó khăn trên: ......................
4. Dự kiến số lượng, tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau khi niêm yết: ...........................
5. Biện pháp quản lý tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật: ...................................................
6. Các nội dung khác (nếu có)
III. Tình hình tài chính, hoạt động của tổ chức tín dụng cổ phần
1. Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại thời điểm đề nghị: .....................
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:
a. Có □ b. Không □
- Hành vi, số tiền bị xử phạt (nếu có): ........................................
- Số, ngày và số tiền của các Quyết định xử phạt (nếu có): ............................
3. Tại thời điểm đề nghị, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có số lượng và cơ cấu:
a. Đảm bảo □ b. Không đảm bảo □
- Hội đồng quản trị:
|
STT |
Họ và tên |
Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ) |
Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập) |
Thành viên là người điều hành (có/không) |
Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD |
|
1. |
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
- Ban kiểm soát
|
STT |
Họ và tên |
Chức danh (Trưởng ban, thành viên) |
|
1. |
|
|
|
2. |
|
|
4. Báo cáo tổ chức tín dụng cổ phần có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ tại thời điểm đề nghị bảo đảm tuân thủ Điều 57, Điều 58 Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định liên quan của pháp luật hiện hành:
IV. Tổ chức tín dụng cổ phần cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung trong văn bản, hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán nước ngoài.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, quy định của pháp luật về nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của tổ chức tín dụng Việt Nam và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT |
Chú thích: (1) trích yếu nội dung Nghị quyết ĐHĐCĐ; (2), (4) tên tổ chức tín dụng cổ phần; (3) số định danh của tổ chức (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Theo Điều 5 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, quy định hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài gồm:
- Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài (theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
- Văn bản ủy quyền trong trường hợp người đại diện theo ủy quyền ký.

3. Nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Theo Điều 3 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, nguyên tắc lập, gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài như sau:
- Tổ chức tín dụng cổ phần lập hồ sơ bằng tiếng Việt.
- Văn bản của tổ chức tín dụng cổ phần đề nghị chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.
- Hồ sơ của tổ chức tín dụng cổ phần được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa).
4. Thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài
Theo Điều 6 Thông tư 47/2025/TT-NHNN, quy định thủ tục chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài như sau:
- Tổ chức tín dụng cổ phần lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Bộ phận Một cửa). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cổ phần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại Điều 5 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc không chấp thuận việc tổ chức tín dụng cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản phải nêu rõ lý do.
Xem thêm: Từ 29/01/2026, thời gian chấp thuận niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài là 28 ngày
RSS
