Đề xuất thu 30-50% chênh lệch khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở

Đây là đề xuất mới của Bộ Tài chính giúp giảm áp lực tài chính cho người dân. Theo đó, hộ gia đình hoặc cá nhân sẽ chỉ cần nộp từ 30 - 50% chênh lệch giữa giá đất ở và đất nông nghiệp.

Đề xuất thu 30-50% chênh lệch khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở

Nội dung này được tổng hợp từ dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về việc tháo gỡ, xử lý vướng mắc liên quan đến tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở

Đối tượng áp dụng là hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp:

  • Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở;
  • Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

Theo dự thảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp này theo nguyên tắc như sau:

- Đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng mà trong hạn mức giao đất ở tại địa phương thì mức thu tiền sử dụng đất không thấp hơn 30% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

- Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương:

  • Mức thu tối thiểu là 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng tối đa không quá 500 m2;

  • Đối với diện tích đất vượt hạn mức giao đất ở tại địa phương quá 500 m2 thì mức thu là 100% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở được tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Mức thu nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân; lần chuyển mục đích sau thu tiền sử dụng đất tính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Dự thảo nêu rõ, mức thu cụ thể đối với trường hợp nêu trên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định.

Trong đó, hạn mức giao đất để tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất được tính tại thời điểm quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định diện tích đất trong hạn mức phải đảm bảo nguyên tắc mỗi hộ gia đình (bao gồm cả hộ gia đình hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật), cá nhân chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở một lần.

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính thu tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất trong hạn mức giao đất ở một lần và trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích trong hạn mức giao đất ở được tính theo tiêu chuẩn xác định hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện các đồng sở hữu làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận.

Đề xuất thu 30-50% chênh lệch khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở
Đề xuất thu 30-50% chênh lệch khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở (Ảnh minh họa)

Cách tính tiền sử dụng đất khi khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở hiện nay

Điều 8 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Như vậy, theo nội dung Dự thảo Bộ Tài chính xây dựng, người dân chỉ phải nộp từ 30% - 50% chênh lệch giữa giá đất ở và đất nông nghiệp (trừ trường hợp vượt quá hạn mức 500m2), thay vì 100% như trước đây.

Bộ Tài chính cho rằng cách tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo tỷ lệ phần trăm sẽ góp phần tháo gỡ khó khăn, giảm gánh nặng tài chính cho người dân.

Hiện Chính phủ đang xem xét các phương án để sớm đưa ra quyết định, đồng thời Bộ Tài chính cũng kiến nghị cơ quan soạn thảo bổ sung quy định này vào Luật Đất đai trong thời gian tới để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với thực tiễn.

Trên đây là thông tin về: Đề xuất thu 30-50% phần chênh lệch khi chuyển đổi đất vườn sang đất ở.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?