Chính phủ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đáng chú ý, dự thảo đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và sửa đổi 12 ngành, nghề khác tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025.
1. Đề xuất chuyển mạnh từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm” khi cắt giảm điều kiện kinh doanh
Tại Điều 2 dự thảo Nghị quyết về cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Chính phủ đề ra 06 nguyên tắc cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Theo đó, các ngành, nghề không còn cần thiết phải áp dụng điều kiện kinh doanh vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng sẽ được xem xét cắt giảm theo khoản 1 Điều 2 dự thảo.
Đáng chú ý, khoản 2 Điều 2 dự thảo định hướng chuyển phương thức quản lý từ “tiền kiểm” sang “hậu kiểm”. Các điều kiện kinh doanh liên quan đến kho bãi, hạ tầng, cơ sở vật chất, quy trình vận hành, học vấn, kinh nghiệm, bằng cấp có thể được thay thế bằng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề.
Ngoài ra, dự thảo cũng đề xuất cắt giảm các ngành, nghề có điều kiện kinh doanh không rõ ràng, khó định lượng; các ngành nghề có tính chất tương tự nhau hoặc đã được kiểm soát bởi hoạt động quản lý khác; các ngành nghề mà chất lượng sản phẩm, dịch vụ do thị trường tự quyết định và không tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng theo khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 dự thảo.
Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 2 dự thảo còn đề xuất cắt giảm các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng đến nay chưa ban hành điều kiện đầu tư kinh doanh hoặc không còn quy định điều kiện kinh doanh.
Về tổ chức thực hiện, Điều 6 dự thảo giao Bộ Tài chính rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025. Đồng thời, các bộ, ngành phải rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét bãi bỏ, sửa đổi các điều kiện đầu tư kinh doanh trong năm 2026 và nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn nghề để phục vụ quản lý theo hướng “hậu kiểm” trước ngày 01/7/2026.
Theo khoản 1 Điều 5 dự thảo, Nghị quyết dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 01/3/2027.

2. Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Tại Điều 3 dự thảo Nghị quyết, Chính phủ đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2025. Danh sách cụ thể như sau:
| STT | Ngành, nghề |
|---|---|
| 1 | Hành nghề đấu giá tài sản |
| 2 | Hành nghề thừa phát viên |
| 3 | Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản |
| 4 | Kinh doanh dịch vụ kế toán |
| 5 | Kinh doanh hàng miễn thuế |
| 6 | Kinh doanh tái bảo hiểm |
| 7 | Môi giới bảo hiểm |
| 8 | Đại lý bảo hiểm |
| 9 | Kinh doanh ca-si-nô (casino) |
| 10 | Kinh doanh đặt cược |
| 11 | Kinh doanh khí |
| 12 | Kinh doanh rượu |
| 13 | Xuất khẩu gạo |
| 14 | Kinh doanh khoáng sản |
| 15 | Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
| 16 | Kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động |
| 17 | Kinh doanh dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, cai nghiện thuốc lá, điều trị HIV/AIDS, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em |
| 18 | Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô |
| 19 | Kinh doanh dịch vụ đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông |
| 20 | Kinh doanh vận tải đường thủy |
| 21 | Kinh doanh vận tải biển |
| 22 | Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng |
| 23 | Kinh doanh khai thác cảng biển |
| 24 | Kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác |
| 25 | Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm |
| 26 | Kinh doanh vận tải đường ống |
| 27 | Hành nghề Chỉ huy trưởng công trình |
| 28 | Hành nghề kiểm định xây dựng |
| 29 | Kinh doanh sản phẩm amiăng trắng thuộc nhóm Serpentine |
| 30 | Kinh doanh dịch vụ bưu chính |
| 31 | Kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm |
| 32 | Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet |
| 33 | Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền |
| 34 | Hoạt động của trường chuyên biệt |
| 35 | Hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài |
| 36 | Kiểm định chất lượng giáo dục |
| 37 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản |
| 38 | Kinh doanh chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong chăn nuôi |
| 39 | Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá |
| 40 | Đào tạo, bồi dưỡng thuyền viên tàu cá |
| 41 | Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật |
| 42 | Kinh doanh dịch vụ xét nghiệm, phẫu thuật động vật |
| 43 | Kinh doanh dịch vụ tiêm phòng, chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật |
| 44 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi |
| 45 | Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống thủy sản |
| 46 | Kinh doanh dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi |
| 47 | Kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế |
| 48 | Kinh doanh dịch vụ ka-ra-ô-kê (karaoke), vũ trường |
| 49 | Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu |
| 50 | Kinh doanh dịch vụ lưu trú |
| 51 | Kinh doanh dịch vụ bảo tàng |
| 52 | Kinh doanh trò chơi điện tử (trừ kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài và kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên mạng) |
| 53 | Kinh doanh dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai |
| 54 | Kinh doanh dịch vụ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
| 55 | Kinh doanh dịch vụ xác định giá đất |
| 56 | Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa |
| 57 | Hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng |
| 58 | Đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện viên |
3. Đề xuất sửa đổi 12 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
Ngoài đề xuất bãi bỏ 58 ngành, nghề, Dự thảo Nghị quyết còn đề xuất sửa đổi 12 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong các lĩnh vực bảo hiểm, giáo dục, thực phẩm, phân bón, giống vật nuôi, sở hữu trí tuệ…
Các ngành, nghề được đề xuất sửa đổi gồm:
| STT | Ngành, nghề |
|---|---|
| 1 | Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm) |
| 2 | Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài |
| 3 | Kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế |
| 4 | Hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non |
| 5 | Hoạt động của cơ sở giáo dục phổ thông |
| 6 | Hoạt động của cơ sở giáo dục đại học |
| 7 | Hoạt động của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài tại Việt Nam và phân hiệu cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài |
| 8 | Hoạt động của cơ sở giáo dục thường xuyên |
| 9 | Sản xuất, kinh doanh thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; sản xuất thức ăn chăn nuôi, sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi |
| 10 | Sản xuất, kinh doanh phân bón |
| 11 | Kinh doanh giống vật nuôi, sản xuất giống cây trồng |
| 12 | Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng) |
Trên đây là đề xuất Danh sách 58 ngành, nghề không còn là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
RSS