Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là căn cứ quan trọng giúp xác định phạm vi đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Việc nắm rõ những lĩnh vực chưa được tiếp cận hoặc chỉ được tiếp cận có điều kiện không chỉ giúp nhà đầu tư chủ động tuân thủ quy định pháp luật mà còn định hướng chiến lược đầu tư hiệu quả, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP bao gồm:

23 ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài

STT

Ngành, nghề

1

Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại.

2

Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức.

3

Đánh bắt hoặc khai thác hải sản.

4

Dịch vụ điều tra và an ninh.

5

Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên.

6

Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

7

Đầu tư xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.

8

Dịch vụ thu gom rác thải trực tiếp từ các hộ gia đình.

9

Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận).

10

Dịch vụ nổ mìn.

11

Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

12

Dịch vụ bưu chính công ích.

13

Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.

14

Kinh doanh tạm nhập tái xuất.

15

Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối đối với các hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không được thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

16

Thu, mua, xử lý tài sản công tại các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang.

17

Kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp và dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ.

18

Dịch vụ thiết lập, vận hành, duy trì, bảo trì báo hiệu hàng hải, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải; dịch vụ khảo sát khu nước, vùng nước, luồng hàng hải công cộng và tuyến hàng hải phục vụ công bố Thông báo hàng hải; dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành tài liệu, ấn phẩm an toàn hàng hải.

19

Dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải trong khu nước, vùng nước và luồng hàng hải công cộng; dịch vụ thông tin điện tử hàng hải.

20

Dịch vụ kiểm định (kiểm tra, thử nghiệm) và cấp Giấy chứng nhận cho các phương tiện giao thông vận tải (gồm hệ thống, tổng thành, thiết bị, linh kiện của phương tiện); dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị chuyên dùng, container, thiết bị đóng gói hàng nguy hiểm dùng trong giao thông vận tải; dịch vụ kiểm định và cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được lắp đặt trên các phương tiện giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí trên biển; dịch vụ đăng kiểm tàu cá.

21

Dịch vụ điều tra, đánh giá và khai thác rừng tự nhiên (bao gồm khai thác gỗ và săn bắn, đánh bẫy động vật hoang dã quý hiếm, quản lý quỹ gen cây trồng, vật nuôi và vi sinh vật sử dụng trong nông nghiệp).

22

Nghiên cứu, sử dụng nguồn gen giống vật nuôi hoặc sản xuất, kinh doanh dòng, giống vật nuôi mới trước khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, đánh giá, chấp thuận hoặc công nhận.

23

Kinh doanh dịch vụ lữ hành, trừ dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.

Tải về đầy đủ Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư

Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (Ảnh minh họa)

62 ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

 

STT

Ngành, nghề

STT

Ngành, nghề

1

Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.

32

Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.

2

Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.

33

Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.

3

Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.

34

Dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

4

Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.

35

Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.

5

Dịch vụ bưu chính, viễn thông.

36

Sản xuất, chế tạo máy bay.

6

Dịch vụ quảng cáo.

37

Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.

7

Kinh doanh dịch vụ in (trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa) và kinh doanh dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.

38

Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.

8

Dịch vụ đo đạc và bản đồ.

39

Hoạt động của nhà xuất bản.

9

Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.

40

Đóng mới, sửa chữa tàu biển.

10

Dịch vụ giáo dục.

41

Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.

11

Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.

42

Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.

12

Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.

43

Kinh doanh dịch vụ logistics.

13

Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.

44

Vận tải biển ven bờ.

14

Nuôi, trồng thủy sản.

45

Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng.

15

Lâm nghiệp và săn bắn.

46

Sản xuất vật liệu xây dựng.

16

Kinh doanh đặt cược, casino.

47

Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.

17

Dịch vụ bảo vệ.

48

Lắp ráp xe gắn máy.

18

Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.

49

Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.

19

Kinh doanh bất động sản.

50

Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.

20

Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.

51

Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.

21

Dịch vụ pháp lý.

52

Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng.

22

Dịch vụ thú y.

53

Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.

23

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.

54

Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.

24

Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.

55

Dịch vụ liên quan đến gia đình.

25

Dịch vụ du lịch.

56

Hoạt động quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp.

26

Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.

57

Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.

27

Dịch vụ thể thao và giải trí.

58

Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.

28

Sản xuất giấy.

59

Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.

29

Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.

60

Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

30

Phát triển và vận hành chợ truyền thống.

61

Sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

31

Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.

62

Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng.

Trên đây là Danh mục ngành nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Giới hạn tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo Luật Đầu tư 2025 và các Nghị định hướng dẫn

Tiếp cận thị trường tại Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài không hoàn toàn tự do như cách hiểu phổ biến. Trên thực tế, khả năng đầu tư vào một ngành, nghề cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phạm vi mở cửa của thị trường, các hạn chế về tỷ lệ sở hữu, cũng như điều kiện kinh doanh áp dụng trong từng lĩnh vực. 

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

9 điểm mới của Nghị định 104/2026/NĐ-CP về lập, quản lý và quyết toán chi thường xuyên

Nghị định 104/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 98/2025/NĐ-CP đã mở rộng mạnh phạm vi nhiệm vụ được sử dụng chi thường xuyên, đồng thời điều chỉnh lại thẩm quyền phê duyệt, hồ sơ, nguyên tắc bố trí dự toán và cơ chế quyết toán.

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

[Tổng hợp] 7 điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm từ 15/5/2026

Ngày 31/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT sửa đổi Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực từ 15/5/2026. Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp điểm mới tại Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT.