Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Nghị định 277/2026/NĐ-CP xác định nhiều công nghệ số và ứng dụng công nghệ được ưu tiên phát triển để phục vụ hoạt động văn hóa, sáng tạo nội dung và phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số. Vậy công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

1. Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP, có 10 nhóm công nghệ số được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa, trong đó có điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, thực tế ảo và các công nghệ số khác theo quy định của pháp luật. 

Cụ thể, một số công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa bao gồm:

  • Điện toán đám mây (Cloud Computing);
  • Điện toán biên (Edge Computing);
  • Trí tuệ nhân tạo (AI);
  • Dữ liệu lớn (Big Data);
  • Bản sao số (Digital Twin);
  • Internet vạn vật (IoT);
  • Chuỗi khối (Blockchain);
  • Thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế mở rộng (XR), trải nghiệm nhập vai (IR), thực tế hỗn hợp (MR);
  • Công nghệ quét ba chiều (LiDAR), trắc lượng ảnh (Photogrammetry), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa thông tin (BIM/HBIM);
  • Công nghệ số khác theo quy định của pháp luật.

Danh mục trên bao gồm cả các công nghệ phục vụ năng lực tính toán, xử lý dữ liệu như điện toán đám mây, điện toán biên, dữ liệu lớn; công nghệ trí tuệ nhân tạo; công nghệ kết nối như Internet vạn vật; cùng các công nghệ phục vụ tái hiện, mô hình hóa và trải nghiệm văn hóa trên môi trường số như Digital Twin, VR, AR, XR, MR, LiDAR, Photogrammetry, GIS và BIM/HBIM.

2. Các công nghệ số ưu tiên được ứng dụng vào lĩnh vực văn hóa như thế nào?

Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?
Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?

Bên cạnh việc xác định danh mục công nghệ, khoản 2 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP còn quy định cụ thể các ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa. 

2.1. Mô hình ngôn ngữ lớn, trợ lý ảo và AI chuyên ngành văn hóa

Tại điểm a, khoản 2 Điều 13 Mô hình ngôn ngữ lớn, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành văn hóa được huấn luyện dựa trên các tập dữ liệu chuẩn hóa của Việt Nam, có cơ chế kiểm soát đầu ra bảo đảm sự phù hợp với hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, phục vụ:

  • Số hóa, phân loại và gắn thẻ tự động tài nguyên văn hóa;
  • Nhận dạng chữ cổ, tư liệu lịch sử;
  • Dịch thuật đa ngôn ngữ, tạo phụ đề tự động;
  • Cá nhân hóa trải nghiệm văn hóa cho người dùng;
  • Tạo sản phẩm sáng tạo mới từ dữ liệu văn hóa số.

Việc phát triển và triển khai các mô hình, ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. 

2.2. Nền tảng hỗ trợ sáng tạo và phân phối nội dung số

Điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định nền tảng hỗ trợ sáng tạo và phân phối nội dung số phục vụ cung cấp công cụ sáng tạo, sản xuất và phân phối các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí trên môi trường mạng, bao gồm:

  • Hạ tầng phân phối nội dung (CDN);
  • Hệ thống quản lý và bảo vệ bản quyền số (DRM);
  • Công nghệ chống vi phạm bản quyền trực tuyến.

2.3. Nền tảng quản trị tài sản số, dữ liệu văn hóa và bản quyền số

Theo điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định nền tảng quản trị tài sản số, sàn dữ liệu văn hóa và sàn giao dịch bản quyền số được ưu tiên phát triển để:

  • Truy xuất nguồn gốc dữ liệu;
  • Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
  • Cung cấp môi trường để giao dịch, trao đổi dữ liệu;
  • Hỗ trợ giao dịch, thương mại hóa các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật, tài sản số.

2.4. Công nghệ số phục vụ di sản và trải nghiệm văn hóa

Các ứng dụng công nghệ số phục vụ di sản và trải nghiệm văn hóa được quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 13 gồm:

  • Nền tảng quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa;
  • Trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử;
  • Lưu trữ, thể hiện di sản trên bản đồ số;
  • Tái lập các không gian di tích, hiện vật lịch sử lên môi trường số;
  • Cho phép khách tham quan 360 độ trên môi trường số;
  • Tái hiện các loại hình nghệ thuật truyền thống;
  • Nền tảng thuyết minh tự động và diễn giải văn hóa phục vụ du khách tham quan.

2.5. Công nghệ số phục vụ điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn và xuất bản

Đồng thời tại điểm e, g, h và i khoản 2 Điều 13 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định các nền tảng tiếp tục được ưu tiên phát triển gồm:

  • Nền tảng phim trường số, trường quay số phục vụ quay dựng phim, xử lý kỹ thuật hậu kỳ;
  • Nền tảng nghệ thuật biểu diễn trực tuyến;
  • Nền tảng lớp học văn hóa, nghệ thuật trực tuyến;
  • Nền tảng xuất bản, phát hành số;
  • Nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng thông tin, tri thức định hình chuẩn mực hành vi, ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên môi trường số;
  • Sản phẩm công nghệ số ưu tiên khác theo quy định của pháp luật.

3. Công nghệ số ưu tiên được sử dụng để phát triển những sản phẩm, dịch vụ văn hóa số nào?

Sản phẩm, dịch vụ văn hóa số là các sản phẩm, dịch vụ số thuộc lĩnh vực văn hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 277/2026 được chia thành nhiều nhóm.

Trong đó gồm:

  • Di sản văn hóa và tri thức văn hóa số: các phiên bản số hóa 2D, 3D, VR, AR của di sản văn hóa; bản đồ số di sản văn hóa; thư viện số; trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử;
  • Nội dung và giải trí số: âm nhạc, xuất bản phẩm điện tử, gồm cả các phiên bản số hóa 2D, 3D, VR, AR, MR, XR;
  • Nghệ thuật và sáng tạo số: điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, thiết kế sáng tạo, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến trên môi trường số;
  • Phân phối nội dung văn hóa số: nền tảng xuất bản điện tử, mạng xã hội chia sẻ nội dung trong lĩnh vực văn hóa;
  • Du lịch và trải nghiệm văn hóa số: hệ thống thuyết minh đa ngôn ngữ tự động, bản đồ số du lịch văn hóa, sản phẩm trải nghiệm du lịch cá biệt hóa dựa trên công nghệ số và hệ sinh thái tài nguyên bản địa;
  • Các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, nội dung số khác theo quy định của pháp luật.

Khoản 3 Điều 14 đồng thời giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ văn hóa số được ưu tiên phát triển, phù hợp với yêu cầu quản lý, tình hình thực tiễn và định hướng phát triển trong từng thời kỳ. 

4. Doanh nghiệp phát triển công nghệ số trong lĩnh vực văn hóa được hỗ trợ gì?

Doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, phát triển công nghệ số, sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số quy định tại Điều 13 và Điều 14 được hưởng ưu đãi, hỗ trợ khi đáp ứng điều kiện tương ứng theo quy định tại theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 277/2026/NĐ-CP.

Cụ thể:

  • Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan khi đáp ứng điều kiện, tiêu chí tương ứng theo quy định của pháp luật;
  • Được tham gia vào các sáng kiến, chương trình hỗ trợ theo khoản 2 Điều 15.

Một trong các chính sách cụ thể là chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số trong thời gian không quá 06 tháng để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển đối với mỗi loại hình sản phẩm, dịch vụ. Thời gian này được gia hạn không quá 03 lần, mỗi lần không quá 03 tháng, căn cứ vào kết quả nghiên cứu, phát triển (theo điểm c khoản 2 Điều 15). 

Ngoài ra, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch còn thực hiện việc giới thiệu, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; tư vấn về các vấn đề văn hóa; kết nối doanh nghiệp với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật để hình thành hệ sinh thái cùng sáng tạo, cùng khai thác, cùng tạo ra giá trị.

Nghị định 277/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 09/7/2026, là ngày ký ban hành (khoản 1 Điều 20).

Trên đây là thông tin về “Công nghệ số nào được ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 277/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để xem đầy đủ quy định về công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số và các chính sách hỗ trợ có liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP

Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo quy định mới, Bộ có các vụ, cục, Văn phòng và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Vậy cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 279/2026/NĐ-CP gồm những đơn vị nào?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280?

Khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm tiền gửi phải xuất trình giấy tờ xác định nhân thân và tài liệu chứng minh quyền sở hữu khoản tiền gửi được bảo hiểm. Vậy nhận tiền bảo hiểm tiền gửi cần giấy tờ gì theo Nghị định 280? Trường hợp nhận thay hoặc nhận bằng phương tiện điện tử được thực hiện ra sao?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Trường hợp nào được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh?

Không phải mọi tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đều sử dụng hóa đơn điện tử theo hình thức đăng ký thông thường. Trong một số trường hợp, cơ quan thuế thực hiện cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh, vậy đó là những trường hợp nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng. Vậy hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ đồng phải sử dụng loại hóa đơn điện tử nào? 

 

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Mạo danh trường học thu học phí, đặt hàng doanh nghiệp

Khi các cơ sở giáo dục trên cả nước bước vào năm học mới, cũng là lúc các đối tượng lừa đảo sử dụng công nghệ cao gia tăng hoạt động với nhiều thủ đoạn tinh vi. Không chỉ nhắm đến học sinh, sinh viên và phụ huynh, các đối tượng còn lợi dụng danh nghĩa của trường học để lừa đảo doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh nhằm chiếm đoạt tài sản.

 

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

Việc kiểm tra chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí phải tuân thủ trình tự từ ban hành quyết định, tiến hành kiểm tra đến lập biên bản và kết luận kiểm tra. Vậy quy trình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện thế nào?

 

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?

Công tác kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí được thực hiện nhằm phát hiện, ngăn chặn vi phạm và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Vậy cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí?