Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, trong đó có hỗ trợ sử dụng miễn phí hạ tầng số. Vậy doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?
- 1. Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?
- 2. Những doanh nghiệp nào thuộc đối tượng được hỗ trợ phát triển sản phẩm văn hóa số?
- 2.1. Công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa
- 2.2. Các nhóm sản phẩm, dịch vụ văn hóa số
- 3. Ngoài miễn phí hạ tầng số, doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số còn được hỗ trợ gì?
- 3.1. Hướng dẫn yêu cầu chuyên ngành đối với sản phẩm văn hóa số
- 3.2. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại
- 3.3. Tư vấn và kết nối doanh nghiệp với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật
- 4. Chính sách hỗ trợ miễn phí hạ tầng số có hiệu lực từ ngày nào?
1. Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?

Theo điểm c khoản 2 Điều 15 Nghị định 277/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được hỗ trợ sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số trong thời gian không quá 06 tháng đối với mỗi loại hình sản phẩm, dịch vụ để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển. Thời gian hỗ trợ được gia hạn không quá 03 lần, mỗi lần không quá 03 tháng, căn cứ vào kết quả nghiên cứu, phát triển.
Cụ thể, Nghị định quy định Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
"Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số trong thời gian không quá 6 tháng để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển đối với mỗi loại hình sản phẩm, dịch vụ; được gia hạn thời gian không quá 3 lần, mỗi lần không quá 3 tháng căn cứ vào kết quả nghiên cứu, phát triển;"
Theo đó, thời gian hỗ trợ được xác định như sau:
- Thời gian hỗ trợ ban đầu: Không quá 06 tháng đối với mỗi loại hình sản phẩm, dịch vụ.
- Số lần được gia hạn: Không quá 03 lần.
- Thời gian mỗi lần gia hạn: Không quá 03 tháng.
- Căn cứ gia hạn: Kết quả nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ.
Như vậy, nếu được hỗ trợ đủ thời gian ban đầu và gia hạn tối đa 03 lần, tổng thời gian sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số có thể lên đến 15 tháng đối với mỗi loại hình sản phẩm, dịch vụ.
Chính sách này thuộc chương trình hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và tổ chức triển khai. Nghị định không quy định mọi doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số đều mặc nhiên được sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số trong 15 tháng.
2. Những doanh nghiệp nào thuộc đối tượng được hỗ trợ phát triển sản phẩm văn hóa số?
Khoản 1 Điều 15 Nghị định 277/2026/NĐ-CP quy định:
Doanh nghiệp đầu tư, nghiên cứu, phát triển công nghệ số, sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này được hưởng ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
- Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đầu tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, chuyển đổi số và pháp luật có liên quan khi đáp ứng điều kiện, tiêu chí tương ứng theo quy định của pháp luật.
- Được tham gia vào các sáng kiến, chương trình hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo Điều 13 và Điều 14 Nghị định này, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp được đề cập bao gồm nghiên cứu, phát triển công nghệ số và các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số.
2.1. Công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa
Khoản 1 Điều 13 quy định một số công nghệ số ưu tiên phát triển trong lĩnh vực văn hóa, bao gồm:
- Điện toán đám mây (Cloud Computing);
- Điện toán biên (Edge Computing);
- Trí tuệ nhân tạo (AI);
- Dữ liệu lớn (Big Data);
- Bản sao số (Digital Twin);
- Internet vạn vật (IoT);
- Chuỗi khối (Blockchain);
- Thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế mở rộng (XR), trải nghiệm nhập vai (IR), thực tế hỗn hợp (MR);
- Công nghệ quét ba chiều (LiDAR), trắc lượng ảnh (Photogrammetry), hệ thống thông tin địa lý (GIS), mô hình hóa thông tin (BIM/HBIM);
- Công nghệ số khác theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh danh mục công nghệ, khoản 2 Điều 13 còn quy định các ứng dụng công nghệ số ưu tiên phát triển, như mô hình ngôn ngữ lớn, trợ lý ảo và AI chuyên ngành văn hóa; nền tảng hỗ trợ sáng tạo, phân phối nội dung số; nền tảng quản trị tài sản số, sàn dữ liệu văn hóa và sàn giao dịch bản quyền số.
2.2. Các nhóm sản phẩm, dịch vụ văn hóa số
Theo khoản 2 Điều 14, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số bao gồm:
- Di sản văn hóa và tri thức văn hóa số: Bao gồm các phiên bản số hóa 2D, 3D, thực tế ảo (VR), thực tại tăng cường (AR) của di sản văn hóa; bản đồ số di sản văn hóa; thư viện số; trưng bày, triển lãm trên môi trường điện tử.
- Nội dung và giải trí số: Âm nhạc, xuất bản phẩm điện tử (bao gồm các phiên bản số hóa 2D, 3D, thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR), thực tế hỗn hợp (MR), thực tế mở rộng (XR)).
- Nghệ thuật và sáng tạo số: Điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, thiết kế sáng tạo, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến trên môi trường số.
- Phân phối nội dung văn hóa số: Bao gồm các nền tảng xuất bản điện tử, mạng xã hội chia sẻ nội dung trong lĩnh vực văn hóa.
- Du lịch và trải nghiệm văn hóa số: Bao gồm các hệ thống thuyết minh đa ngôn ngữ tự động, bản đồ số du lịch văn hóa, các sản phẩm trải nghiệm du lịch cá biệt hóa dựa trên công nghệ số và hệ sinh thái tài nguyên bản địa.
- Các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, nội dung số khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 14 giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ văn hóa số được ưu tiên phát triển phù hợp với yêu cầu quản lý, tình hình thực tiễn và định hướng phát triển trong từng thời kỳ.
3. Ngoài miễn phí hạ tầng số, doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số còn được hỗ trợ gì?
Ngoài chương trình sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số, khoản 2 Điều 15 Nghị định 277/2026/NĐ-CP còn quy định các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện.
3.1. Hướng dẫn yêu cầu chuyên ngành đối với sản phẩm văn hóa số
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành tài liệu hướng dẫn hoặc bộ tiêu chí tham khảo về yêu cầu chuyên ngành đặc thù trong lĩnh vực văn hóa đối với sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số; khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện áp dụng, tự đánh giá và công khai thông tin về mức độ đáp ứng.
Trường hợp quy định yêu cầu kỹ thuật bắt buộc hoặc thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp, công bố hợp quy thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp và pháp luật có liên quan.
3.2. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức tôn vinh, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại trong và ngoài nước để thúc đẩy phát triển và sử dụng đối với sản phẩm công nghệ số, sản phẩm, dịch vụ văn hóa số đáp ứng được yêu cầu (theo điểm b khoản 2 Điều 15).
3.3. Tư vấn và kết nối doanh nghiệp với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật
Theo điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 15, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện:
- Tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề văn hóa trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam, khai thác, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa Việt Nam;
- Kết nối doanh nghiệp với các đơn vị văn hóa, nghệ thuật để hình thành hệ sinh thái cùng sáng tạo, cùng khai thác, cùng tạo ra giá trị.
4. Chính sách hỗ trợ miễn phí hạ tầng số có hiệu lực từ ngày nào?
Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 277/2026/NĐ-CP:
"Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành."
Nghị định 277/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 09/7/2026. Do đó, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng miễn phí dịch vụ hạ tầng số tại Điều 15 có hiệu lực từ ngày 09/7/2026.
Việc xây dựng và tổ chức triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo điểm c khoản 2 Điều 15.
Trên đây là thông tin về "Doanh nghiệp phát triển sản phẩm văn hóa số được miễn phí hạ tầng số bao lâu?". Để tìm hiểu đầy đủ chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực văn hóa số, bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 277/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn, đồng thời theo dõi tình trạng hiệu lực và các văn bản pháp luật liên quan.
RSS