Công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương cần lưu ý những quy định mới về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác. Theo Thông tư 52/2026/TT-BKHCN, thời hạn chuyển đổi được xác định ra sao, bắt đầu tính từ khi nào và những ai thuộc diện áp dụng?

1. Thời hạn và thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác
Điều 4 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định:
"1. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc theo quy định tại Điều 3 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm (không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định).
2. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định."
Như vậy, công chức, viên chức thuộc diện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải thực hiện chuyển đổi trong thời hạn từ đủ 02 năm đến 05 năm, không bao gồm thời gian không làm việc thực tế theo quy định.
Thời hạn này được tính từ thời điểm có hiệu lực thi hành của văn bản điều động, bố trí hoặc phân công nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền ban hành, không phải mặc nhiên tính từ ngày Thông tư 52/2026/TT-BKHCN có hiệu lực.
2. Đối tượng và danh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi
2.1. Đối tượng áp dụng
Theo Điều 2 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN:
"Thông tư này áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương."
Phạm vi áp dụng bao gồm:
- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
- Viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ tại chính quyền địa phương.
2.2. Danh mục các vị trí công tác phải chuyển đổi
Tại Điều 3, danh mục vị trí công tác định kỳ phải chuyển đổi tại Phụ lục ban hành kèm theo, gồm 11 nhóm lĩnh vực có vị trí công tác:
- Phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ;
- Quản lý tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo;
- Lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
- Lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân;
- Lĩnh vực sở hữu trí tuệ;
- Lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng;
- Lĩnh vực bưu chính;
- Lĩnh vực công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, giao dịch điện tử;
- Lĩnh vực viễn thông;
- Lĩnh vực tần số vô tuyến điện.
Trong từng nhóm lĩnh vực, Phụ lục quy định cụ thể các công việc thuộc diện định kỳ chuyển đổi. Chẳng hạn, đối với nhóm phân bổ, thẩm định các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các công việc bao gồm:
- Tiếp nhận, xử lý hồ sơ xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Phân bổ kinh phí và ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Đối với nhóm đánh giá, thẩm định, giám định và chuyển giao công nghệ, danh mục gồm:
- Thẩm định, có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Chấp thuận, cấp phép chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao;
- Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại các giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ, đăng ký hoạt động đánh giá và giám định công nghệ.
Các vị trí công tác cụ thể trong những nhóm lĩnh vực còn lại được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Thông tư 52/2026/TT-BKHCN.
3. Trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi và chuyển đổi vị trí công tác đặc biệt
Điều 5 Thông tư 52/2026/TT-BKHCN quy định:
"1. Trường hợp chưa chuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP.
2. Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 134/2021/NĐ-CP và Nghị định số 184/2026/NĐ-CP."
Việc áp dụng được xác định theo hai trường hợp:
Chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác: Thực hiện theo Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
Cụ thể, Điều 38 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định 04 trường hợp chưa thực hiện chuyển đổi vị trí công tác, gồm:
- Người đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.
- Người đang bị kiểm tra, xác minh, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử.
- Người đang điều trị bệnh hiểm nghèo được cơ quan y tế có thẩm quyền xác nhận; người đang đi học tập trung từ 12 tháng trở lên; người đang biệt phái.
- Phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi; nam giới đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi do vợ mất hoặc trong trường hợp khách quan khác.
Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt: Thực hiện theo Điều 39 Nghị định 59/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Theo đó, quy định 02 trường hợp đặc biệt:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí thuộc danh mục định kỳ chuyển đổi: Nếu vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại thì người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp có trách nhiệm lập kế hoạch chuyển đổi chung.
- Người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu: Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác..
Trên đây là nội dung về thời hạn và thời điểm tính thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức lĩnh vực khoa học và công nghệ tại địa phương. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 52/2026/TT-BKHCN và Phụ lục ban hành kèm theo trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ danh mục, thời hạn và các quy định liên quan.
RSS