Việc tổ chức họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định về thông báo họp báo. Vậy cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?
- 1. Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?
- 2. Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam có phải thông báo trước 24 giờ không?
- 2.1. Đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao
- 2.2. Đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ban, ngành, địa phương
- 3. Thông báo họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài gồm những nội dung gì?
- 4. Trường hợp nào cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài không được tổ chức họp báo hoặc bị đình chỉ họp báo?
1. Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài phải thông báo chậm nhất 24 giờ trước thời điểm dự định họp báo.
Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến, trong đó cơ quan tiếp nhận được xác định theo địa điểm nơi tổ chức họp báo.
Như vậy, việc thông báo phải được thực hiện trước thời điểm dự kiến họp báo ít nhất 24 giờ. Chẳng hạn, nếu cuộc họp báo dự kiến bắt đầu lúc 14 giờ ngày 30/10 thì thời hạn thông báo chậm nhất là 14 giờ ngày 29/10.
Cơ quan trực tiếp tiếp nhận thông báo được xác định theo địa điểm tổ chức họp báo, cụ thể:
- Tại Hà Nội: Thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
- Tại các địa phương khác: Thông báo bằng văn bản trực tiếp hoặc trực tuyến tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời thông báo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao.

2. Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam có phải thông báo trước 24 giờ không?
Bên cạnh hoạt động họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài, Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP còn quy định về việc tổ chức họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam.
Trong trường hợp này, việc thực hiện thủ tục phụ thuộc vào cơ quan mời và chương trình hoạt động của đoàn.
2.1. Đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao
Khoản 3 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:
“Họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao được thực hiện theo chương trình chính thức của đoàn. Họp báo không thuộc chương trình chính thức của đoàn thì thực hiện các thủ tục theo khoản 1, 2 của Điều này.”
Theo quy định này, họp báo thuộc chương trình chính thức được thực hiện theo chương trình của đoàn khách nước ngoài.
Trường hợp họp báo ngoài chương trình chính thức, việc thông báo thực hiện theo khoản 1 và khoản 2 Điều 20, tức phải thông báo chậm nhất 24 giờ trước thời điểm dự định họp báo đến các cơ quan tương ứng với địa điểm tổ chức đã nêu tại mục 1.
2.2. Đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ban, ngành, địa phương
Đối với đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ban, ngành, địa phương, khoản 4 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:
“Đối với họp báo của đoàn khách nước ngoài thăm Việt Nam theo lời mời của các bộ, ban, ngành, địa phương, cơ quan chủ trì đón tiếp thông báo trực tiếp hoặc trực tuyến bằng văn bản cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu tổ chức tại địa phương) chậm nhất 24 giờ trước thời điểm dự định họp báo.”
Khác với trường hợp đoàn khách được mời bởi lãnh đạo Đảng, Nhà nước hoặc Bộ Ngoại giao, quy định này xác định cơ quan chủ trì đón tiếp là chủ thể thực hiện thông báo họp báo.
Đồng thời, việc thông báo phải được gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu tổ chức họp báo tại địa phương, bảo đảm thời hạn theo quy định.
3. Thông báo họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài gồm những nội dung gì?
Không chỉ quy định về thời hạn thông báo, Nghị định 262/2026/NĐ-CP còn xác định những thông tin cần thể hiện trong văn bản thông báo họp báo.
Căn cứ khoản 5 Điều 20 Nghị định này, nội dung thông báo họp báo đề nghị nêu rõ các thông tin sau:
- Chủ thể tổ chức: Cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì họp báo.
- Thời gian, địa điểm: Địa điểm và thời gian dự kiến tổ chức họp báo.
- Nội dung họp báo: Nội dung và tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nội dung thông tin được cung cấp cho báo chí trong cuộc họp báo.
- Thành phần báo chí tham dự: Danh sách các cơ quan báo chí được mời dự họp báo.
Việc bảo đảm các nội dung thông báo nêu trên cũng liên quan trực tiếp đến việc xem xét cho phép tổ chức họp báo của cơ quan có thẩm quyền theo khoản 6 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP.
4. Trường hợp nào cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài không được tổ chức họp báo hoặc bị đình chỉ họp báo?
Bên cạnh yêu cầu về nội dung thông báo, khoản 6 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP còn quy định các trường hợp không được tổ chức họp báo hoặc bị đình chỉ cuộc họp báo.
Trước hết, đối với trường hợp thông báo họp báo không bảo đảm yêu cầu về nội dung tại khoản 5 Điều 20, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trả lời về việc không được tổ chức họp báo, đồng thời thông báo cho Bộ Ngoại giao.
Ngoài ra, cơ quan quản lý nhà nước có quyền đình chỉ cuộc họp báo khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam họp báo không đúng nội dung quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 262/2026/NĐ-CP.
- Cuộc họp báo có dấu hiệu vi phạm pháp luật Việt Nam.
Trên đây là thông tin về “Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?”. Bạn đọc có thể tham khảo thêm Nghị định 262/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2026 và tra cứu các quy định liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS