Cơ quan báo chí nước ngoài muốn đặt văn phòng thường trú tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp phép theo quy định. Vậy cơ quan báo chí nước ngoài muốn thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam cần làm thủ tục gì?
- 1. Cơ quan báo chí nước ngoài muốn thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam cần làm thủ tục gì?
- 2. Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam gồm những giấy tờ gì?
- 3. Sau khi được cấp phép thành lập văn phòng thường trú, cơ quan báo chí nước ngoài phải thực hiện những gì?
- 3.1. Thông báo địa chỉ văn phòng thường trú trước khi hoạt động
- 3.2. Thực hiện thủ tục về thị thực và thẻ phóng viên thường trú
1. Cơ quan báo chí nước ngoài muốn thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam cần làm thủ tục gì?
Theo Điều 9 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, cơ quan báo chí nước ngoài muốn thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam phải gửi hồ sơ đề nghị lập văn phòng và cử phóng viên thường trú đến Bộ Ngoại giao hoặc qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Quy trình đề nghị thành lập văn phòng thường trú gồm 03 bước, cụ thể như sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú tại Việt Nam gửi hồ sơ theo một trong các hình thức:
- Trực tiếp;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến;
- Qua thư điện tử.
Hồ sơ được gửi đến Bộ Ngoại giao hoặc qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Bước 2: Bộ Ngoại giao xem xét, giải quyết hồ sơ
Về thời hạn giải quyết, khoản 2 Điều 9 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:
Trong thời hạn 40 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử đối với việc lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú.
Như vậy, thời hạn 40 ngày được tính từ thời điểm Bộ Ngoại giao nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ, không phải từ ngày cơ quan báo chí nước ngoài bắt đầu chuẩn bị hồ sơ.
Bước 3: Trao thư bổ nhiệm và nhận giấy phép
Sau khi được chấp thuận, khoản 3 Điều 9 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Ngoại giao, phóng viên thường trú có trách nhiệm đến Bộ Ngoại giao trao thư bổ nhiệm và nhận giấy phép lập văn phòng thường trú tại Việt Nam.
Theo đó, phóng viên thường trú là người thực hiện thủ tục nhận giấy phép tại Bộ Ngoại giao trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận.

2. Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam gồm những giấy tờ gì?
Thành phần hồ sơ đề nghị lập văn phòng thường trú và cử phóng viên thường trú được quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, gồm:
- Văn bản đề nghị lập văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài.
- Bản chụp giấy chứng nhận tư cách pháp nhân của cơ quan báo chí nước ngoài đã được hợp pháp hóa lãnh sự.
- Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài.
- Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được cử làm phóng viên thường trú.
- Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng của người được cử làm phóng viên thường trú.
- Nếu người được cử làm phóng viên thường trú là đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, lãnh sự, người được cử phải có văn bản cam kết có xác nhận của cơ quan đại diện nước ngoài.
Đối với các giấy tờ phải lập theo mẫu, Phụ lục ban hành kèm Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định 03 mẫu văn bản phục vụ trực tiếp việc đề nghị thành lập văn phòng thường trú:
- Mẫu 02/BC-BNG: Văn bản đề nghị thành lập văn phòng báo chí thường trú tại Việt Nam, trong đó có thông tin cơ quan báo chí và địa điểm dự kiến đặt trụ sở văn phòng.
- Mẫu 03/BC-BNG: Văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú tại Việt Nam, trong đó xác định tên phóng viên được cử và cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam.
- Mẫu 08/BC-BNG: Thông tin tóm tắt lý lịch cá nhân của người được cử làm phóng viên thường trú, gồm thông tin cá nhân, quá trình công tác và các sản phẩm báo chí tiêu biểu trong 01 năm gần nhất, nếu có.
Theo các Mẫu 02/BC-BNG và 03/BC-BNG, đại diện có thẩm quyền của cơ quan báo chí nước ngoài phải ghi rõ họ tên, ký và đóng dấu.
Đối với Mẫu 08/BC-BNG, phóng viên có trách nhiệm cam đoan tính chính xác của thông tin kê khai và ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có.
3. Sau khi được cấp phép thành lập văn phòng thường trú, cơ quan báo chí nước ngoài phải thực hiện những gì?
Sau khi được cấp giấy phép, cơ quan báo chí nước ngoài còn phải thực hiện các yêu cầu về thông báo địa chỉ văn phòng, xác định người đứng đầu và hoàn tất thủ tục cho phóng viên thường trú theo Nghị định 262/2026/NĐ-CP.
3.1. Thông báo địa chỉ văn phòng thường trú trước khi hoạt động
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:
Văn phòng thường trú thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngoại giao về địa chỉ của văn phòng thường trú chậm nhất 15 ngày trước khi văn phòng thường trú chính thức bắt đầu hoạt động.
Theo quy định này, việc thông báo phải được thực hiện với cả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Ngoại giao, chậm nhất 15 ngày trước thời điểm văn phòng chính thức hoạt động.
Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 10 Nghị định 262/2026/NĐ-CP xác định phóng viên thường trú hoặc người được chỉ định làm Trưởng Văn phòng thường trú (đối với văn phòng có từ 02 phóng viên trở lên) là người đứng đầu và đại diện hợp pháp của văn phòng thường trú tại Việt Nam.
Người đứng đầu chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của văn phòng và các thành viên, gồm phóng viên thường trú, phóng viên tăng cường, trợ lý báo chí, cộng tác viên báo chí.
Đồng thời, người này trực tiếp ký các văn bản đề nghị cấp thẻ phóng viên thường trú, thẻ trợ lý báo chí và các văn bản liên hệ công tác với cơ quan chức năng Việt Nam.
3.2. Thực hiện thủ tục về thị thực và thẻ phóng viên thường trú
Đối với phóng viên được cử đến Việt Nam, Điều 14 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định sau khi được Bộ Ngoại giao chấp thuận, phóng viên thường trú thực hiện thủ tục đề nghị cấp thị thực theo quy định.
Việc cấp, gia hạn, từ chối cấp hoặc hủy thị thực, thẻ tạm trú được thực hiện theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Ngoài thủ tục về thị thực, khoản 1 Điều 15 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định sau khi nhập cảnh Việt Nam, phóng viên thường trú gửi hồ sơ đề nghị cấp thẻ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.
Hồ sơ cấp thẻ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp thẻ theo Mẫu 05/BC-BNG tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản chụp trang thông tin cá nhân trong hộ chiếu còn giá trị và thị thực nhập cảnh Việt Nam của phóng viên thường trú.
- Ảnh chân dung 03 cm x 04 cm, phông nền trắng, chụp không quá 06 tháng.
Về thời hạn cấp thẻ, theo khoản 4 Điều 15 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ, Bộ Ngoại giao hoàn thành việc cấp lần đầu, cấp lại hoặc gia hạn thẻ.
Trường hợp từ chối hoặc quá hạn giải quyết hồ sơ, Bộ Ngoại giao thông báo cho phóng viên thường trú bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.
Ngoài ra, Điều 15 Nghị định này xác định thẻ phóng viên thường trú là giấy tờ do Bộ Ngoại giao cấp, xác nhận tư cách và cho phép phóng viên thường trú hoạt động báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Thẻ có thời hạn phù hợp với thời hạn thị thực của phóng viên.
Trên đây là nội dung về "Cơ quan báo chí nước ngoài muốn thành lập văn phòng thường trú tại Việt Nam cần làm thủ tục gì?". Vui lòng xem chi tiết Nghị định 262/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản và Nội dung văn bản.
RSS