Những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?

Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định về việc chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú báo chí nước ngoài. Vậy những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?

1. Những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam khi thuộc một trong 03 trường hợp sau:

  • Văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.
  • Giấy phép lập văn phòng thường trú bị thu hồi do hoạt động không đúng tôn chỉ mục đích, vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật Việt Nam, hoặc có hành vi vi phạm các quy định pháp luật về báo chí, các hành vi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
  • Văn phòng thường trú không triển khai hoạt động báo chí thực tế tại Việt Nam trong thời gian 06 tháng liên tục.
Những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?
Những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam? (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú báo chí nước ngoài như thế nào?

Khoản 2 Điều 11 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định về thời hạn thông báo và trình tự giải quyết việc chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú. Thủ tục được thực hiện tương ứng với từng trường hợp chấm dứt hoạt động.

2.1. Trường hợp văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu chấm dứt hoạt động

Đối với trường hợp văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài có nhu cầu chấm dứt hoạt động tại Việt Nam  này, văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài thông báo bằng văn bản đến Bộ Ngoại giao ít nhất 30 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động.

2.2. Trường hợp bị thu hồi giấy phép hoặc không triển khai hoạt động báo chí thực tế trong 06 tháng liên tục

Đối với các trường hợp giấy phép lập văn phòng thường trú bị thu hồi , Bộ Ngoại giao thông báo cho văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử chậm nhất 30 ngày trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài gửi văn bản trả lời trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, trực tuyến hoặc qua thư điện tử đến Bộ Ngoại giao.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời, Bộ Ngoại giao thông báo quyết định tới văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.

3. Văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải thực hiện những gì sau khi chấm dứt hoạt động?

Sau khi chấm dứt hoạt động tại Việt Nam, văn phòng thường trú có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục liên quan và nộp lại những giấy tờ đã được cấp. 

Việc nộp lại giấy phép, thẻ phóng viên thường trú và thẻ trợ lý báo chí được thực hiện theo quy định tại Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

3.1. Thời hạn và trách nhiệm nộp lại giấy phép, các loại thẻ

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, văn phòng thường trú có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục liên quan theo quy định, nộp lại giấy phép lập văn phòng thường trú, thẻ phóng viên thường trú cho Bộ Ngoại giao, thẻ trợ lý báo chí cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động.

Bên cạnh đó, điểm b khoản 7 Điều 15 và điểm b khoản 7 Điều 17 Nghị định 262/2026/NĐ-CP xác định việc văn phòng thường trú chấm dứt hoạt động tại Việt Nam thuộc trường hợp thu hồi thẻ phóng viên thường trú và thẻ trợ lý báo chí.

Về thời hạn nộp lại thẻ, khoản 8 Điều 15 và khoản 8 Điều 17 Nghị định này quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh lý do thu hồi:

  • Văn phòng thường trú hoặc cơ quan báo chí nước ngoài chủ quản có trách nhiệm nộp lại thẻ phóng viên thường trú cho Bộ Ngoại giao.
  • Văn phòng thường trú hoặc trợ lý báo chí có trách nhiệm nộp lại thẻ trợ lý báo chí cho cơ quan cấp thẻ.

3.2. Trường hợp không nộp lại thẻ phóng viên thường trú, thẻ trợ lý báo chí

Căn cứ theo khoản 8 Điều 15 và khoản 8 Điều 17 Nghị định 262/2026/NĐ-CP, trường hợp không nộp lại thẻ, văn phòng thường trú phải thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử và nêu rõ lý do. Cơ quan tiếp nhận và xử lý thông báo được xác định theo từng loại thẻ:

  • Đối với thẻ phóng viên thường trú: Văn phòng thường trú thông báo cho Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm thông báo về việc hủy hiệu lực thẻ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan.
  • Đối với thẻ trợ lý báo chí: Văn phòng thường trú thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ quan này thông báo về việc hủy hiệu lực thẻ cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng liên quan.

Trong cả hai trường hợp, thời hạn thông báo về việc hủy hiệu lực thẻ là 03 ngày kể từ khi cơ quan tiếp nhận nhận được thông báo của văn phòng thường trú.

3.3. Trách nhiệm thông báo của Bộ Ngoại giao sau khi văn phòng chấm dứt hoạt động

Ngoài việc tiếp nhận các giấy tờ được nộp lại, Bộ Ngoại giao còn có trách nhiệm thông báo việc chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú đến các cơ quan liên quan.

Cụ thể, khoản 4 Điều 11 Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định:

“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hoạt động của văn phòng thường trú, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi văn phòng thường trú đặt trụ sở.”

Trên đây là thông tin về “Những trường hợp nào văn phòng thường trú báo chí nước ngoài phải chấm dứt hoạt động tại Việt Nam?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 262/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích tra cứu như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản và Nội dung văn bản.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?

 

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện cho thuyền viên hàng hải được quy định như thế nào?

Theo Thông tư 67/2026/TT-BXD, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, huấn luyện ngắn hạn cho thuyền viên hàng hải gồm 16 chương trình, quy định từ Phụ lục 01 đến Phụ lục 16, áp dụng cho các chức danh từ đại phó, máy hai, sỹ quan kỹ thuật điện đến thủy thủ, thợ máy trực ca. Dưới đây là nội dung chi tiết theo Thông tư 67/2026/TT-BXD.

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?

Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Các ngành đào tạo đại học thuộc lĩnh vực Pháp luật có tên và mã ngành như thế nào?

Theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT, lĩnh vực Pháp luật có mã lĩnh vực là 38, gồm nhóm ngành Luật với mã 3801 và 09 ngành đào tạo có mã ngành từ 380101 đến 380109. Dưới đây là danh sách tên và mã ngành đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT.

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Các ngành đào tạo được sắp xếp lại theo Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT có tên và mã ngành mới như thế nào?

Thông tư 74/2026/TT-BGDĐT ban hành Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, trong đó có việc sắp xếp lại, đổi tên và cấp mã mới cho nhiều ngành đào tạo. Các thay đổi được thống kê tại Phụ lục II kèm theo Thông tư.