Chính sách miễn, giảm thuế TNCN đối với chuyên gia, nhà khoa học thế nào?

Nhằm khuyến khích hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ pháp luật hiện hành quy định chính sách miễn, giảm thuế TNCN đối với chuyên gia, nhà khoa học trong một số trường hợp nhất định. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Chính sách miễn, giảm thuế TNCN đối với chuyên gia, nhà khoa học thế nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về việc miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân như sau:

- Cá nhân là chuyên gia, nhà khoa học theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo được miễn thuế trong thời hạn 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục) tiếp theo đối với khoản thu nhập này. 

- Thời gian miễn, giảm thuế tính liên tục kể từ tháng phát sinh thu nhập được miễn, giảm thuế. 

- Trường hợp phát sinh thu nhập trong tháng thì thời gian tính miễn, giảm thuế được tính đủ tháng. 

- Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn, giảm thuế theo quy định tại khoản này vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công khác thì số thuế TNCN được miễn, giảm theo quy định tại khoản này được xác định như sau:

  • Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế

Số thuế được miễn trong kỳ tính thuế = Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế x (Thu nhập được miễn thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này / Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế)

  • Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế

Số thuế được giảm trong kỳ tính thuế = 50% x Số thuế TNCN tính trên tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế x (Thu nhập được giảm thuế từ tiền lương, tiền công tại khoản này / Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế)

Như vậy, chuyên gia, nhà khoa học có thu nhập tiền lương, tiền công từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm R&D, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp được miễn thuế TNCN 2 năm, giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo.

Chính sách miễn giảm thuế TNCN đối với chuyên gia nhà khoa học
Chính sách miễn giảm thuế TNCN đối với chuyên gia nhà khoa học (Ảnh minh hoạ)

Chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ và chuyển đổi số

Theo Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như sau:

- Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. 

Việc trích lập quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với:

- Khoản chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi.

- Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp được xác định theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn.

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi của doanh nghiệp lớn là doanh nghiệp nhỏ và vừa có hợp đồng hợp tác ký kết với doanh nghiệp lớn theo quy định về hợp đồng tại Bộ luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn.

- Doanh nghiệp lớn được xác định là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.

- Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và được tính bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này tại doanh nghiệp.

Trên đây là thông tin về việc Chính sách miễn, giảm thuế TNCN đối với chuyên gia, nhà khoa học…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Lưu ý: Người hưởng lương hưu cần kiểm tra giấy ủy quyền trước 01/7/2026

Lưu ý: Người hưởng lương hưu cần kiểm tra giấy ủy quyền trước 01/7/2026

Lưu ý: Người hưởng lương hưu cần kiểm tra giấy ủy quyền trước 01/7/2026

Từ 01/7/2026, nhiều giấy ủy quyền nhận lương hưu sẽ hết hiệu lực. Để không bị gián đoạn quyền lợi, người dân cần khẩn trương thực hiện thủ tục gia hạn hoặc chuyển sang hình thức nhận qua tài khoản ngân hàng ngay hôm nay.

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về kế hoạch tăng trưởng 2 con số: 8 nội dung chính

Kết luận 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số" của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV ban hành ngày 02/4/2026.