Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp được quy định chủ yếu tại Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 383/2026/NĐ-CP. Vậy theo quy định mới nhất, Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
- 1. Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?
- 2. Những nhiệm vụ, quyền hạn chính của Bộ Tư pháp
- 2.1. Xây dựng và ban hành pháp luật
- 2.2. Tổ chức thi hành pháp luật
- 2.3. Thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
- 2.4. Hành chính tư pháp
- 2.5. Bổ trợ tư pháp và công tác pháp chế
- 2.6. Kiểm soát thủ tục hành chính
- 3. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ gì về pháp luật quốc tế và quyền con người?
- 3.1. Pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
- 3.2. Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp
- 3.3. Bảo vệ, bảo đảm quyền con người
- 4. Bộ Tư pháp còn thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào khác?
1. Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ, quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?
Theo Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Tổ chức Chính phủ 2015, quy định của Chính phủ về Bộ, cơ quan ngang Bộ và các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
Nhiệm vụ của Bộ tập trung vào 06 nhóm chính bao gồm:
- Xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
- Thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
- Hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và công tác pháp chế;
- Kiểm soát thủ tục hành chính;
- Pháp luật quốc tế, giải quyết tranh chấp đầu tư và hợp tác quốc tế;
- Chuyển đổi số, cải cách hành chính và quản lý hoạt động của Bộ.
Đáng chú ý, Nghị định 383/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nhiệm vụ tại Nghị định 09/2026/NĐ-CP liên quan đến truyền thông chính sách, dữ liệu thủ tục hành chính, tương trợ tư pháp về dân sự và bảo vệ, bảo đảm quyền con người. Các quy định sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.

2. Những nhiệm vụ, quyền hạn chính của Bộ Tư pháp
2.1. Xây dựng và ban hành pháp luật
Căn cứ khoản 1 đến khoản 4 và khoản 6 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ từ trình dự án, dự thảo văn bản đến tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Trước hết, Bộ trình Chính phủ các dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ và các dự án, đề án thuộc phạm vi được giao.
Ở cấp Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ còn trình chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển và dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực quản lý. Với những nội dung thuộc thẩm quyền, Bộ được ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Trong công tác xây dựng pháp luật, Bộ có các nhiệm vụ chính bao gồm:
- Trình Chính phủ dự thảo chiến lược, đề án xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
- Lập dự kiến chương trình xây dựng pháp luật của Chính phủ; dự kiến cơ quan chủ trì, phối hợp soạn thảo dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Thẩm định, tham gia xây dựng, có ý kiến về đề xuất chính sách, dự án và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Lập danh mục văn bản quy định chi tiết để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; thông báo cho địa phương các nội dung được giao quy định chi tiết.
- Xây dựng hoặc trình ban hành quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ cán bộ làm công tác soạn thảo.
- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra công tác xây dựng pháp luật.
2.2. Tổ chức thi hành pháp luật
Theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp tổ chức thi hành pháp luật và trực tiếp triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi được giao.
Cụ thể, Bộ chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện các công tác như:
- Phổ biến, giáo dục pháp luật;
- Kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;
- Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật;
- Theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
- Xử lý vi phạm hành chính;
- Tiếp cận thông tin;
- Hòa giải ở cơ sở;
- Đánh giá, công nhận xã, phường, đặc khu đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Bên cạnh đó, Bộ còn tham gia kiểm tra văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiến nghị xử lý văn bản trái pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ về Bộ pháp điển và quản lý Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật.
Mặt khác, Bộ thực hiện vai trò tham mưu, thống nhất quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đồng thời, điểm k khoản 7 Điều 2 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP giao Bộ thực hiện nhiệm vụ về truyền thông chính sách.
2.3. Thi hành án dân sự, thi hành án hành chính
Căn cứ khoản 8 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.
Đi cùng với nhiệm vụ chuyên môn, Bộ quản lý tổ chức và hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, thừa hành viên; đồng thời bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và phương tiện hoạt động cho công tác thi hành án theo quy định.
2.4. Hành chính tư pháp
Phạm vi nhiệm vụ về hành chính tư pháp của Bộ Tư pháp bao gồm hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi; đăng ký biện pháp bảo đảm, đăng ký giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền và bồi thường nhà nước theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP.
Trong đó, Bộ trực tiếp giải quyết các thủ tục về nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam; tước quốc tịch; hủy bỏ quyết định cho nhập hoặc trở lại quốc tịch Việt Nam.
Đối với nuôi con nuôi quốc tế, Bộ thực hiện nhiệm vụ của cơ quan trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.
Bộ cũng quản lý hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác và thực hiện công tác bồi thường nhà nước.
2.5. Bổ trợ tư pháp và công tác pháp chế
Bộ Tư pháp hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra tổ chức, hoạt động của luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, công chứng, chứng thực, giám định tư pháp, đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, hòa giải thương mại và quản tài viên.
Gắn với chức năng quản lý này, Bộ thực hiện việc cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh bổ trợ tư pháp và thực hiện công tác trợ giúp pháp lý.
Riêng về công tác pháp chế, Bộ thực hiện nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện tại bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
(Căn cứ theo khoản 10 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP)
2.6. Kiểm soát thủ tục hành chính
Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về kiểm soát và cải cách thủ tục hành chính.
Cụ thể, theo khoản 12 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tổng hợp kết quả báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Chủ trì cải cách thủ tục hành chính, cơ chế một cửa, một cửa liên thông và truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
- Kiến nghị hoặc chủ động đề xuất các chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách; đánh giá, xử lý kết quả rà soát thủ tục hành chính;
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;
- Hướng dẫn, đôn đốc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.
Đối với dữ liệu thủ tục hành chính, điểm d khoản 12 Điều 2 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP.
Theo nội dung mới, Bộ thực hiện việc quản lý, hướng dẫn, cập nhật, đăng tải và khai thác dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
3. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ gì về pháp luật quốc tế và quyền con người?
3.1. Pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế
Căn cứ khoản 13 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp chủ trì ký kết, thực hiện điều ước quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý; thẩm định, góp ý và tham gia đàm phán điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế.
Đặc biệt, Bộ là cơ quan đại diện pháp lý cho Chính phủ trong giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên cơ sở các điều ước quốc tế về đầu tư. Bộ cũng tham gia xử lý các vấn đề pháp lý quốc tế phát sinh trong quá trình hội nhập và cấp ý kiến pháp lý theo quy định.
Về tương trợ tư pháp dân sự, Bộ giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Điểm đ khoản 13 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP còn xác định Bộ là cơ quan trung ương thực hiện tương trợ tư pháp về dân sự và là đầu mối quốc gia thực hiện Công ước Niu Óoc năm 1958.
Ngoài ra, Bộ là cơ quan quốc gia trong quan hệ với các thành viên, cơ quan thường trực của Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế; đồng thời là cơ quan trung ương trong các điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp dân sự và các điều ước quốc tế khác theo phân công.
3.2. Hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp
Ngoài nhiệm vụ trên, Theo khoản 14 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP, Bộ Tư pháp chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp.
Đồng thời thực hiện hợp tác quốc tế, thông tin đối ngoại trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
Từ đó, Bộ đề xuất ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp; đề xuất gia nhập, tham gia các tổ chức quốc tế.
Trong quan hệ với các tổ chức quốc tế về tư pháp và pháp luật mà Việt Nam là thành viên, Bộ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quốc gia theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3.3. Bảo vệ, bảo đảm quyền con người
Khoản 14a Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 383/2026/NĐ-CP quy định nhóm nhiệm vụ riêng về bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Theo đó, Bộ Tư pháp theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiểm tra việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về quyền con người; đồng thời làm đầu mối tham mưu tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, bảo đảm quyền con người.
Ở phương diện đối ngoại, Bộ đề xuất việc ký kết, gia nhập, thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người; thẩm định, góp ý và tham gia đàm phán các điều ước này.
Đáng chú ý, Bộ là cơ quan đầu mối quốc gia thực thi Công ước về các Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR); đồng thời thực hiện hợp tác quốc tế và các nhiệm vụ khác về quyền con người theo phân công.
4. Bộ Tư pháp còn thực hiện những nhiệm vụ quản lý nào khác?
Bộ Tư pháp còn được giao thực hiện nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số và bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng.
Đồng thời, Bộ còn quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu và xây dựng, quản lý, vận hành Cổng Pháp luật quốc gia theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP.
Đối với cải cách hành chính, khoản 15 Điều 2 Nghị định 09/2026/NĐ-CP quy định Bộ:
- Theo dõi, tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế; nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.
- Quản lý biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách; báo cáo, thống kê, lưu trữ; quản lý hội, tổ chức phi Chính phủ, dịch vụ sự nghiệp công; kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo luật, đào tạo và bồi dưỡng chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự, tiền lương, tài chính, tài sản và đầu tư công. Bộ còn thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Trên đây là thông tin về “Bộ Tư pháp có những nhiệm vụ quyền hạn gì theo Nghị định mới nhất?”.
RSS