Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?

Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định các nhóm nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện và quản lý các lĩnh vực được giao. Vậy nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?

Theo Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ Dân tộc và Tôn giáo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về bộ, cơ quan ngang bộ và 24 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể. 

Nội dung bao gồm xây dựng chính sách, quản lý công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tổ chức thực hiện, kiểm tra chính sách, pháp luật và các nhiệm vụ quản lý khác. 

Về phạm vi quản lý, Điều 1 Nghị định 297/2026/NĐ-CP xác định Bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc; tín ngưỡng, tôn giáo và các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Các nhiệm vụ cụ thể tại Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP được trình bày theo từng nhóm nội dung dưới đây.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì?

2. Nhiệm vụ xây dựng pháp luật, chính sách và tổ chức thực hiện

2.1. Trình ban hành và ban hành văn bản thuộc phạm vi quản lý

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm; các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công.

Đồng thời, Bộ có trách nhiệm trình Chính phủ để trình Quốc hội ban hành các chính sách dân tộc; chính sách tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.

Đối với chiến lược và kế hoạch phát triển, Bộ có trách nhiệm trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hằng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực quản lý.

Bên cạnh đó, Bộ có nhiệm vụ:

  • Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình mục tiêu quốc gia và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý hoặc theo phân công.
  • Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

2.2. Hướng dẫn thực hiện, kiểm tra và hoàn thiện chính sách

Theo khoản 9 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ chỉ đạo, hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia, công trình quan trọng quốc gia, quyết định, chỉ thị đã được ban hành hoặc phê duyệt.

Tiếp đó, khoản 10 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP giao Bộ kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có liên quan đến công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia xây dựng văn bản liên quan đến các chính sách này.

Ngoài ra, Bộ còn chủ trì sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện; làm đầu mối thống nhất theo dõi, tổng hợp chính sách; rà soát, đôn đốc thực hiện tại các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương. Trên cơ sở đó, Bộ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn về công tác dân tộc

Khoản 6 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định các nhiệm vụ cụ thể của Bộ về công tác dân tộc.

3.1. Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển và ổn định đời sống

Bộ trình cấp có thẩm quyền ban hành:

  • Chính sách đặc thù, chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội tại các xã, thôn khó khăn, đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới, xã an toàn khu.
  • Chính sách đầu tư, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số; chính sách, dự án hỗ trợ người dân tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
  • Chính sách, dự án bảo tồn và phát triển đối với nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

Về nguồn lực, Bộ có trách nhiệm phối hợp lập kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội và các nguồn lực khác cho địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đề xuất, tham gia thẩm định chương trình, dự án, đề án, chính sách liên quan.

3.2. Xây dựng chính sách về con người, giáo dục và bản sắc dân tộc

Bộ có nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách đối với người có uy tín; phát triển nguồn nhân lực; thu hút, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Nhiệm vụ này còn bao gồm chính sách nâng cao dân trí; đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan làm công tác dân tộc.

Cùng với đó là chính sách để đồng bào thực hiện quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phong tục tập quán, truyền thống, văn hóa; chính sách đầu tư, phát triển cơ sở giáo dục đào tạo phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Ngoài ra, Bộ có nhiệm vụ quản lý các trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác khi được cấp có thẩm quyền giao.

3.3. Phân định địa bàn, tổ chức hoạt động và nghiên cứu về dân tộc

Bộ có nhiệm vụ trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền tiêu chí, danh mục phân định các tỉnh, xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; tiêu chí xác định các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù.

Ngoài ra, Bộ có nghĩa vụ hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp xã; tổ chức giao lưu, trao đổi kinh nghiệm và các sự kiện liên quan; điều tra, khảo sát, nghiên cứu, tổng hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các vấn đề về dân tộc.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn về tín ngưỡng, tôn giáo

Theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP, Bộ thực hiện 05 nhóm nhiệm vụ về tín ngưỡng, tôn giáo như sau:

  • Tổ chức triển khai chính sách: Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tín ngưỡng, tôn giáo hoặc có liên quan sau khi được ban hành hoặc phê duyệt.
  • Làm đầu mối liên hệ: Liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế; thực hiện đối ngoại tôn giáo, đấu tranh nhân quyền trên lĩnh vực tôn giáo; thúc đẩy khối đại đoàn kết trong cộng đồng các tôn giáo ở Việt Nam.
  • Hướng dẫn hoạt động: Hướng dẫn các cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức, cá nhân tôn giáo hoạt động theo pháp luật.
  • Thông tin, tuyên truyền: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
  • Quản lý xuất bản: Quản lý việc xuất bản ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hóa phẩm thuần túy tín ngưỡng, tôn giáo của các cộng đồng tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.

5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác của Bộ Dân tộc và Tôn giáo

Bên cạnh các nhiệm vụ trên, Điều 2 Nghị định 297/2026/NĐ-CP còn quy định những nhóm nhiệm vụ sau:

Về thi đua, khen thưởng và tuyên truyền: 

  • Bộ chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng điển hình tiên tiến; khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng, áp dụng chế độ, chính sách đối với các đối tượng theo quy định. 
  • Bộ có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, phổ biến, giáo dục pháp luật; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, sự bình đẳng giữa các tôn giáo; tăng cường truyền thông, đưa thông tin về cơ sở.

Về nghiên cứu, hợp tác quốc tế và dữ liệu: 

  • Bộ nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn; ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu, thúc đẩy công nghệ số, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 
  • Bộ có nhiệm vụ hợp tác quốc tế, điều ước, thỏa thuận quốc tế và các chương trình, dự án tài trợ, đầu tư. 
  • Bộ xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê, cơ sở dữ liệu và bộ dữ liệu về các dân tộc thiểu số Việt Nam.

Về kiểm tra, theo dõi và giải quyết nguyện vọng: 

  • Bộ có trách nhiệm kiểm tra thực hiện chính sách, pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý vi phạm. 
  • Bộ theo dõi, tổng hợp tình hình, đề xuất giải quyết các vấn đề liên quan; tiếp đón, thăm hỏi và phối hợp giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số, người có tín ngưỡng, tôn giáo.

Về đào tạo, cải cách hành chính và dịch vụ công: Bộ có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn; thực hiện cải cách hành chính, công khai thủ tục hành chính; quản lý nhà nước và thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý.

Về quản trị nội bộ và nhiệm vụ được giao: 

  • Bộ có nhiệm vụ quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, vị trí việc làm, biên chế và chế độ đối với nhân sự. 
  • Bộ có trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản, đầu tư công. 
  • Bộ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo pháp luật.

Trên đây là thông tin giải đáp nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo là gì? Bạn đọc có thể tham khảo thêm các thông tin pháp luật liên quan tại LuatVietnam.vn.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Thông tư 63/2026/TT-BGDĐT quy định về nguồn tài chính, việc sử dụng và quản lý tài chính trong trường trung cấp, trường cao đẳng công lập và tư thục. Vậy nguồn tài chính của trường trung cấp, trường cao đẳng gồm những khoản nào và được quản lý như thế nào?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định quyền tự chủ về tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính. Vậy đơn vị sự nghiệp công lập nào được tự quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị trực thuộc? Việc thực hiện quyền này phải đáp ứng những điều kiện gì?

 

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì?

Việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập phải đáp ứng các yêu cầu về quy hoạch, chức năng, nhiệm vụ, số lượng người làm việc và khả năng tự chủ tài chính. Vậy thành lập đơn vị sự nghiệp công lập cần đáp ứng những điều kiện gì? Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về vấn đề này như sau.

 

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

Nghị quyết 36/2026/NQ-CP quy định việc kiểm tra vùng trồng, cơ sở đóng gói khi cấp mã số, đồng thời có cơ chế tránh kiểm tra trùng lặp đối với những nội dung đã được chứng nhận. Vậy vùng trồng, cơ sở đóng gói đã có chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm có phải kiểm tra lại các nội dung đã được đánh giá không?

 

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?

Thông tư 47/2026/TT-BKHCN quy định về chương trình, thời lượng và yêu cầu đánh giá kết quả đào tạo đối với chuyên gia đánh giá. Vậy chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý, chứng nhận sản phẩm phải được đào tạo chuyên môn như thế nào?