Bị người khác ép sử dụng ma túy có phạm tội không?

Sử dụng ma túy là hành vi vi phạm pháp luật, có nhiều trường hợp người sử dụng ma túy là do bị ép hoặc bị rủ rê, lôi kéo. Vậy, người bị ép sử dụng ma túy có phạm tội không?

Sử dụng ma túy do bị ép có phạm tội không?

Sử dụng trái phép ma túy là hành vi tự mình hoặc nhờ người khác đưa trái phép chất ma túy vào cơ thể mình dưới bất kỳ hình thức nào để thỏa mãn nhu cầu sử dụng chất ma túy.

Trước đây, theo Bộ luật Hình sự 1999, người sử dụng trái phép chất ma túy có thể bị xử lý về Tội sử dụng trái phép chất ma túy. Tuy nhiên, Bộ luật hiện hành đang áp dụng là Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017 đã bãi bỏ quy định về Tội sử dụng trái phép chất ma túy.

Do đó, người sử dụng trái phép chất ma túy dù trong trường hợp tự nguyện hay ép buộc đều không bị coi là tội phạm. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng nếu sử dụng lượng ma túy vượt quá mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử lý về Tội tàng trữ trái phép chất ma túy.

Mặc dù không bị xử lý hình sự nhưng hành vi sử dụng trái phép chất ma túy là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm, do vậy người sử dụng trái phép chất ma túy vẫn bị xử phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng theo quy định tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

bi ep su dung ma tuy co pham toi khong
Người bị ép sử dụng ma túy có phạm tội không? (Ảnh minh họa)

Ép người khác sử dụng ma túy bị xử lý thế nào?

Với người có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy trái với ý muốn của họ thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

Điều 257 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cụ thể các mức phạt với tội này như sau:

Hình phạt chính:

- Khung 01:

Phạt tù từ 02 - 07 năm nếu dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác để buộc họ phải sử dụng trái phép chất ma túy.

- Khung 02:

Phạt tù từ 07 - 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có tổ chức;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

+ Vì động cơ đê hèn hoặc vì tư lợi;

+ Đối với người từ đủ 13 - dưới 18 tuổi;

+ Đối với phụ nữ mà biết là có thai;

+ Đối với 02 người trở lên;

+ Đối với người đang cai nghiện;

+ Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% - 60%;

+ Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;

+ Tái phạm nguy hiểm.

- Khung 03:

Phạt tù từ 15 - 20 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

+ Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc gây chết người;

+ Gây bệnh nguy hiểm cho 02 người trở lên;

+ Đối với người dưới 13 tuổi.

- Khung 04:

Phạt tù 20 năm hoặc tù chung thân nếu làm chết 02 người trở lên.

Hình phạt bổ sung:

Ngoài bị áp dụng hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 05 - 100 triệu đồng.

Trên đây là giải đáp về ​bị ép sử dụng ma túy có phạm tội không? Nếu vẫn còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192 để được tư vấn chi tiết.

>> Dương tính với ma túy: Mức phạt như thế nào?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật mới?

Giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp về hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân nộp trước 01/01/2026 có phải nộp lại theo Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân mới nhất.

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

Đã có Bảng so sánh 49/2025/TT-NHNN và Thông tư 25/2017/TT-NHNN về thủ tục chấp thuận thay đổi của tổ chức tín dụng

LuatVietnam cung cấp Bảng so sánh hoàn chỉnh giữa Thông tư 49/2025/TT-NHNN và quy định trước đây, hệ thống đầy đủ theo từng tiêu chí, nêu rõ nội dung điều chỉnh mới - cũ, giúp người dùng tra cứu chi tiết, đối chiếu chính xác và sử dụng thuận tiện trong thực tiễn.

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Những trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải từ 01/01/2026?

Ngày 29/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Vậy trường hợp nào được miễn nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải?