Tổ hợp tác có quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong quá trình hoạt động, nhưng việc ai đứng ra đại diện và phạm vi đại diện phải được xác định rõ. Vậy ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?
- 1. Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?
- 2. Việc ủy quyền cho người đại diện tổ hợp tác phải được thực hiện thế nào?
- 2.1. Nội dung, thời hạn và phạm vi đại diện do các thành viên thỏa thuận
- 2.2. Trường hợp cần thiết phải thông báo cho bên liên quan
- 2.3. Người đại diện phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện
- 3. Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
1. Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự?
Người đại diện của tổ hợp tác trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân được các thành viên tổ hợp tác đồng ý ủy quyền. Nội dung này được quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Về việc lựa chọn người đại diện, Điều 10 Mẫu số 2 Hợp đồng hợp tác ban hành kèm Nghị định 294/2026/NĐ-CP hướng dẫn người đại diện có thể là bất kỳ thành viên nào của tổ hợp tác hoặc không phải là thành viên tổ hợp tác, tùy theo thỏa thuận của các thành viên.
Người được lựa chọn phải được toàn bộ thành viên đồng ý ủy quyền. Đồng thời, hợp đồng hợp tác có thể quy định thêm điều kiện, tiêu chuẩn đối với người đại diện, chẳng hạn về năng lực, trình độ và trách nhiệm.
Riêng đối với tổ trưởng tổ hợp tác, khoản 1 Điều 25 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định tổ trưởng được bầu trong số các thành viên thông qua cuộc họp thành viên, với điều kiện có trên 50% tổng số thành viên tán thành và được ghi trong biên bản cuộc họp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
Sau khi được bầu, khoản 2 và khoản 3 Điều 25 Nghị định 294/2026/NĐ-CP xác định tổ trưởng có trách nhiệm tổ chức, điều hành hoạt động của tổ hợp tác và phải đáp ứng các điều kiện theo hợp đồng hợp tác, không trái với quy định pháp luật.
Tuy nhiên, đối với việc đại diện xác lập, thực hiện giao dịch, khoản 4 Điều 25 Nghị định 294/2026/NĐ-CP yêu cầu tổ trưởng phải được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền theo Điều 22 của Nghị định này. Vì vậy, việc được bầu làm tổ trưởng chưa thay thế cho việc ủy quyền đại diện trong giao dịch dân sự.

2. Việc ủy quyền cho người đại diện tổ hợp tác phải được thực hiện thế nào?
Sau khi thống nhất người đại diện, các thành viên tổ hợp tác phải xác định cụ thể người này được đại diện làm gì, trong phạm vi nào và trong thời gian bao lâu.
2.1. Nội dung, thời hạn và phạm vi đại diện do các thành viên thỏa thuận
Về yêu cầu đối với việc ủy quyền, nội dung, thời hạn và phạm vi đại diện do các thành viên tự thỏa thuận. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp pháp luật có liên quan quy định khác.
(Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định)
Theo đó, văn bản ủy quyền cần xác định rõ ba nhóm nội dung:
- Nội dung đại diện: người được ủy quyền được thay mặt tổ hợp tác thực hiện công việc, giao dịch nào;
- Phạm vi đại diện: giới hạn quyền mà người đại diện được thực hiện;
- Thời hạn đại diện: khoảng thời gian việc ủy quyền có hiệu lực.
Bên cạnh đó, văn bản ủy quyền phải có chữ ký của người được ủy quyền và 100% tổng số thành viên tổ hợp tác.
Như vậy, việc các thành viên thống nhất chọn một người làm đại diện mới chỉ xác định chủ thể đại diện. Để thực hiện giao dịch, còn phải làm rõ người đó được đại diện đến đâu và trong thời hạn nào.
2.2. Trường hợp cần thiết phải thông báo cho bên liên quan
Việc đại diện không chỉ là vấn đề nội bộ giữa các thành viên tổ hợp tác. Khi cần thiết, thông tin về người đại diện cũng phải được thông báo cho bên có liên quan đến giao dịch.
Theo khoản 3 Điều 22 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác có trách nhiệm thông báo cho các bên liên quan về:
- Người đại diện theo ủy quyền;
- Nội dung đại diện;
- Thời hạn đại diện;
- Phạm vi đại diện.
Những nội dung được thông báo chính là các thông tin cơ bản đã được các thành viên xác định trong văn bản ủy quyền.
2.3. Người đại diện phải tuân thủ quy định của Bộ luật Dân sự về đại diện
Ngoài cơ chế ủy quyền riêng đối với tổ hợp tác, khoản 4 Điều 22 Nghị định 294/2026/NĐ-CP còn yêu cầu người đại diện và các thành viên tổ hợp tác tuân thủ các quy định về đại diện từ Điều 138 đến Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật khác có liên quan.
Cụ thể, Điều 138 đến Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đại diện theo ủy quyền, hậu quả pháp lý của hành vi đại diện, thời hạn và phạm vi đại diện.
Đồng thời, các điều này cũng quy định hậu quả đối với giao dịch do người không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, thực hiện.
Theo đó, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi được ủy quyền. Trường hợp không có quyền đại diện hoặc vượt quá phạm vi đại diện thì giao dịch, về nguyên tắc, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện, trừ các trường hợp Bộ luật Dân sự có quy định khác.
Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 5 Nghị định 294/2026/NĐ-CP ghi nhận tổ hợp tác có quyền xác lập và thực hiện giao dịch dân sự theo Nghị định này, Điều 508 Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật khác có liên quan.
Theo Điều 508 Bộ luật Dân sự 2015, nếu các thành viên hợp tác cử người đại diện thì người này là người đại diện trong xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Nếu không cử người đại diện thì các thành viên phải cùng tham gia xác lập, thực hiện giao dịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Giao dịch do các chủ thể này xác lập, thực hiện làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của tất cả thành viên hợp tác.
3. Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào?
Về thời điểm áp dụng, khoản 1 Điều 37 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 23/7/2026 và thay thế Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ về tổ hợp tác.
Các tổ hợp tác được thành lập trước ngày 23/7/2026 tiếp tục hoạt động theo hợp đồng hợp tác đã ký kết. Việc cập nhật thông tin của tổ hợp tác lên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã được thực hiện khi tổ hợp tác có thay đổi thông tin theo Nghị định này.
Trên đây là nội dung giải đáp về “Ai được đại diện tổ hợp tác xác lập thực hiện giao dịch dân sự?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Nghị định 294/2026/NĐ-CP để theo dõi đầy đủ các quy định liên quan đến tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.
RSS