Khác biệt giữa đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền

Đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền đều là việc một người nhân danh, vì lợi ích của người khác xác lập, thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diện. Vậy giữa đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền có điểm gì khác biệt?

Việc phân biệt đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền căn cứ vào các yếu tố sau:
 

Tiêu chí

Đại diện theo pháp luật

Đại diện theo ủy quyền

(Điều 138 BLDS 2015)

Khái niệm

Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định bao gồm: Đại diện theo pháp luật của cá nhân (Điều 136 BLDS 2015) và Đại diện theo pháp luật của pháp nhân (Điều 137 BLDS 2015)

Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người được đại diện.

Căn cứ xác lập quyền đại diện

Quyền đại diện được xác lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 135 BLDS 2015)        

Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện (Điều 135 BLDS 2015)

Người đại diện

Người đại diện phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Người đại diện theo pháp luật của cá nhân bao gồm:

+ Cha, mẹ đối với con chưa thành niên

+ Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định

+ Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện theo quy định nêu trên
 

- Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân:

+ Người được pháp nhân chỉ định theo điều lệ

+ Người có thẩm quyền đại diện theo quy định của pháp luật

+ Người do Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Người đại diện không nhất thiết phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện

Hình thức đại diện

Hình thức đại diện do pháp luật quy định hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định

- Hình thức đại diện do các bên thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định về ủy quyền phải lập thành văn bản

- Hợp đồng có thể được giản đơn hay phức tạp.

Phạm vi đại diện

- Người đại diện theo pháp luật có quyền thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện được pháp luật thừa nhận, không làm ảnh hưởng tới lợi ích của người được đại diện trừ trường hợp pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định khác

- Phạm vi đại diện theo pháp luật rộng hơn phạm vi đại diện theo ủy quyền.

- Phạm vi ủy quyền được xác lập theo sự ủy quyền, người đại diện theo ủy quyền chỉ được xác lập trong khuôn khổ, phạm vi đã được xác lập.

- Ngoài ra người đại diện theo ủy quyền còn phải tuân theo nội dung giao dịch và thời hạn ủy quyền.

 

Xem thêm:

4 điểm cần biết về người đại diện theo pháp luật

Hậu Nguyễn

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành mới nhất

Thời hạn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại các tỉnh, thành hiện nay được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây tổng hợp các văn bản hướng dẫn và thời hạn kê khai mới nhất để doanh nghiệp thuận tiện theo dõi, thực hiện.

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Danh sách Công văn hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi tại các tỉnh, thành

Nhằm giúp doanh nghiệp thuận tiện trong việc kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định, bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp danh sách các Công văn hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố để doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và thực hiện.

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định thế nào?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật mới nhất.