Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác được phân chia trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên. Đồng thời, việc xử lý lỗ cũng phải được xác định trong hợp đồng hợp tác. Vậy tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?
- 1. Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?
- 2. Ai lập và ai quyết định phương án phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ?
- 3. Hợp đồng hợp tác phải quy định như thế nào về phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ?
- 4. Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động thì nghĩa vụ tài chính và tài sản còn lại được xử lý thế nào?
1. Tổ hợp tác phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?
Điều 29 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định việc phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ của tổ hợp tác được thực hiện căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác.
Cụ thể, việc phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ được thực hiện như sau:
- Tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền lập phương án phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ theo thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác và báo cáo tại cuộc họp thành viên.
- Hoa lợi, lợi tức và các phương án tài chính khác chỉ được phân chia sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và nghĩa vụ với người lao động, nếu có.
- Việc xử lý lỗ hoặc rủi ro khác được quy định cụ thể trong hợp đồng hợp tác.

2. Ai lập và ai quyết định phương án phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ?
Quy định tổ trưởng tổ hợp tác hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác lập phương án phân chia hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ được nêu tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 294/2026/NĐ-CP. Sau đó, phương án này được báo cáo tại cuộc họp thành viên tổ hợp tác.
Về thẩm quyền quyết định, điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cuộc họp thành viên tổ hợp tác quyết định phương án phân phối hoa lợi, lợi tức, xử lý lỗ và các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác.
Bên cạnh đó, cuộc họp thành viên còn có thẩm quyền thông qua kết quả hoạt động của tổ hợp tác, quyết định phương án hoạt động trong thời gian tới và xử lý tài sản chung của các thành viên.
Khoản 3 Điều 27 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về việc biểu quyết như sau: các nội dung không thuộc trường hợp phải có 100% thành viên tán thành được thông qua khi có trên 50% tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.
Như vậy, có thể phân biệt rõ: tổ trưởng hoặc người đại diện theo ủy quyền lập phương án, còn cuộc họp thành viên quyết định phương án theo cơ chế biểu quyết áp dụng đối với tổ hợp tác.
3. Hợp đồng hợp tác phải quy định như thế nào về phân chia hoa lợi, lợi tức và xử lý lỗ?
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức là một trong những nội dung của hợp đồng hợp tác. Hợp đồng này do các thành viên tự thỏa thuận, lập thành văn bản và có chữ ký của 100% thành viên tổ hợp tác.
Do đó, ngay từ khi xác lập hợp đồng hợp tác, các thành viên có thể thỏa thuận cụ thể cách phân chia khoản thu được từ hoạt động của tổ. Nội dung này là cơ sở để tổ trưởng hoặc người đại diện lập phương án phân chia khi phát sinh hoa lợi, lợi tức.
Đối với khoản lỗ, khoản 3 Điều 29 Nghị định 294/2026/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng hợp tác phải quy định cụ thể cách xử lý khi tổ hợp tác bị lỗ hoặc gặp rủi ro khác.
Cụ thể hơn, Điều 9 Mẫu số 2 Hợp đồng hợp tác ban hành kèm Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định hợp đồng hợp tác xác định phương thức xử lý lỗ hoặc rủi ro khác theo một trong hai cách:
- Theo tỷ lệ phần đóng góp;
- Theo thỏa thuận cụ thể đối với từng thành viên.
Cũng tại quy định này, hợp đồng hợp tác có thể quy định tỷ lệ đa số thành viên biểu quyết từ trên 50% đến 100%. Vì vậy, tỷ lệ biểu quyết cụ thể có thể được các thành viên xác lập ngay trong hợp đồng hợp tác.
Về cơ sở xác định phần đóng góp, Điều 30 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định phần đóng góp của thành viên gồm phần vốn góp và mức độ góp sức lao động mà thành viên đã đóng góp hoặc cam kết đóng góp vào tổ hợp tác.
4. Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động thì nghĩa vụ tài chính và tài sản còn lại được xử lý thế nào?
Khi tổ hợp tác chấm dứt hoạt động, Điều 34 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định trước hết phải dùng tài sản chung của các thành viên để thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong quá trình hoạt động.
Trường hợp tài sản chung không đủ để thanh toán, các thành viên phải dùng tài sản riêng theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.
Sau khi thanh toán xong các nghĩa vụ, nếu tài sản chung vẫn còn thì phần còn lại được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc các thành viên có thỏa thuận khác.
Trên đây là thông tin về “Tổ hợp tác phân chia hoa lợi lợi tức và xử lý lỗ như thế nào?”. Bạn đọc có thể xem toàn văn Nghị định 294/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn để theo dõi đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.
RSS