Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Việc tự ý đặt ra các loại phí, lệ phí trái thẩm quyền không chỉ làm phát sinh gánh nặng chi phí cho người dân, doanh nghiệp mà còn là hành vi vi phạm pháp luật. Vậy theo quy định hiện hành, cá nhân, tổ chức có hành vi tự đặt phí, lệ phí sẽ bị xử phạt ra sao? Dưới đây là thông tin chi tiết.

1. Tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí như sau:

STT

Số tiền vi phạm

Mức phạt tiền

1

Dưới 10 triệu đồng

02 - 04 triệu đồng

2

10 - 30 triệu đồng

04 - 10 triệu đồng

3

30 - 50 triệu đồng

10 - 15 triệu đồng

4

50 - 100 triệu đồng

15 - 30 triệu đồng

5

100 - 300 triệu đồng

30 - 80 triệu đồng

6

Trên 300 triệu đồng

80 - 100 triệu đồng

 

Như vậy, từ năm 2026, hành vi tự đặt và thu các loại phí, lệ phí có thể bị phạt lên tới 100 triệu đồng.

Bên cạnh đó, theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi thu phí, lệ phí không đúng mức theo quy định như sau:

 

STT

Số tiền vi phạm

Mức phạt tiền

1

Dưới 10 triệu đồng

01 - 02 triệu đồng

2

10 - 30 triệu đồng

02 - 06 triệu đồng

3

30 - 50 triệu đồng

06 - 10 triệu đồng

4

50 - 100 triệu đồng

10 - 20 triệu đồng

5

100 - 300 triệu đồng

20 - 60 triệu đồng

6

Trên 300 triệu đồng

60 - 100 triệu đồng

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 10 Nghị định 2/2026/NĐ-CP biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như sau:

- Buộc hoàn trả toàn bộ tiền phí, lệ phí thu được do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cho người nộp phí, lệ phí.

  • Trường hợp không xác định được người nộp phí, lệ phí để hoàn trả thì nộp toàn bộ số tiền này vào ngân sách nhà nước;

- Buộc thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí.

Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?
Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào? (Ảnh minh hoạ)

Theo Điều 6 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm về phí và lệ phí như sau: 

- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí là 02 năm.

- Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

  • Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính (theo điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP)

- Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

  • Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước. (Theo điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 118/2021/NĐ-CP)

- Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Theo Điều 4 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

*Hình thức xử phạt chính:

- Phạt cảnh cáo

- Phạt tiền.

*Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do vi phạm các quy định về phí và lệ phí, bao gồm tiền chậm nộp phí, lệ phí theo quy định của Luật Quản lý thuế;

- Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp phí, lệ phí;

- Buộc thực hiện một hoặc một số trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, bao gồm: 

  • Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí

  • Cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí

  • Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật; hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí

Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.

Trên đây là thông tin về việc Từ 2026, tự đặt các loại phí, lệ phí bị phạt như thế nào?…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ 2026, lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy được quy định thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy tiếp tục được quy định chi tiết theo từng địa bàn và giá trị xe, khiến không ít người dân băn khoăn khi làm thủ tục đăng ký xe. Vậy hiện nay, lệ phí cấp biển số xe máy được áp dụng ra sao, ai phải nộp và có trường hợp nào được miễn? 

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô từ năm 2026 như thế nào?

Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.