Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí phạt đến 50 triệu đồng

Nội dung này nêu tại Nghị định 2/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí được ban hành và có hiệu lực ngày 01/01/2026.

Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí phạt đến 50 triệu đồng
Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí phạt đến 50 triệu đồng (Ảnh minh họa)

Điều 11 Nghị định 2/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về miễn, giảm phí, lệ phí như sau:

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt tiền

1

Khai không đúng quy định để được miễn, giảm phí, lệ phí

Phạt tiền 20% tính trên số tiền được miễn, giảm; mức phạt tối thiểu 500.000 đồng, tối đa 50 triệu đồng

2

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch đến dưới 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

3

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng

Phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng

4

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

5

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

6

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng

Phạt tiền từ 10 - 30 triệu đồng

7

Miễn, giảm phí, lệ phí không đúng quy định, số tiền chênh lệch từ 300.000.000 đồng trở lên

Phạt tiền từ 30 - 50 triệu đồng

Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp ngân sách nhà nước số tiền phí, lệ phí do hành vi khai không đúng quy định để được miễn, giảm hoặc do miễn, giảm không đúng quy định dẫn đến thiếu số tiền phải nộp, bao gồm tiền chậm nộp (nếu có) theo Luật Quản lý thuế

Buộc hoàn trả tiền phí, lệ phí cho người nộp do miễn, giảm không đúng quy định; trường hợp không xác định được người nộp thì nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN: AI tự động thanh toán cho khách hàng cá nhân không được vượt 100 triệu đồng/ngày

Thông tư 53/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong ngành Ngân hàng được ban hành ngày 30/9/2026.

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp trong khu thương mại tự do được xét ưu tiên hải quan không theo điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu

Đây là một trong những chính sách nêu tại Nghị định 378/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị ban hành và hiệu lực ngày 01/10/2026.

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Tiêu chí xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong lĩnh vực ngân hàng từ 15/11/2026

Từ ngày 15/11/2026, việc phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực ngân hàng được thực hiện theo mức độ rủi ro cao, trung bình và thấp. Trong đó, Thông tư 53/2026/TT-NHNN quy định cụ thể các tiêu chí để xác định hệ thống AI có rủi ro cao trong một số hoạt động ngân hàng.

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Cá nhân làm tiếp thị liên kết trên sàn thương mại điện tử áp dụng thuế suất thuế TNCN 5%

Nội dung được Cục Thuế hướng dẫn tại Công văn 7403/CT-TMĐT của Cục Thuế về nghĩa vụ thuế đối với cá nhân cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số và tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử