Có được ký hợp đồng thử việc 2 lần không?

Trước khi ký hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận về việc làm thử trong một thời gian nhất định. Vậy sau khi hết thời gian thử việc mà người lao động không đạt, doanh nghiệp có được yêu cầu thử việc lần hai không?


Được ký hợp đồng thử việc 2 lần với 2 công việc khác nhau

Theo khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động (BLLĐ) 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021), người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc ký hợp đồng thử việc.

Đồng thời, căn cứ Điều 25 BLLĐ năm 2019:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

- Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc cần trình độ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc cần trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, người sử dụng lao động và người lao động chỉ được thử việc 01 lần đối với 01 công việc bằng cách ký hợp đồng thử việc hoặc thỏa thuận về nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động.

Tuy nhiên, pháp luật không cấm thử việc nhiều lần với nhiều công việc khác nhau tại cùng một doanh nghiệp. Đồng nghĩa với đó, người sử dụng lao động và người lao động hoàn toàn có thể ký hợp đồng thử việc 02 lần với hai công việc khác nhau.

Vì vậy, trường hợp người lao động hết thời gian thử việc mà vẫn không đạt yêu cầu của vị trí việc làm thì người sử dụng lao động vẫn có thể yêu cầu ký hợp đồng thử việc với các công việc khác mà người lao động chưa làm thử.

Tuy nhiên, dù được phép ký nhiều hợp đồng thử việc dành cho nhiều vị trí khác nhau nhưng người sử dụng lao động vẫn cần đảm bảo về thời gian thử việc đối với từng công việc theo quy định nêu trên.

Xem thêm: Người lao động thử việc được đóng bảo hiểm?

ky hop dong thu viec 2 lan

Doanh nghiệp có được yêu cầu ký hợp đồng thử việc 2 lần? (Ảnh minh họa)


Yêu cầu thử việc 2 lần cùng 1 công việc, doanh nghiệp bị phạt nặng

Như đã phân tích ở trên, doanh nghiệp chỉ được yêu cầu thử việc 01 lần với một công việc, đồng thời phải đảm bảo thời gian thử việc tối đa theo quy định.

Khi kết thúc thời gian thử việc, doanh nghiệp phải thông báo kết quả cho người lao động theo Điều 27 BLLĐ 2019. Theo đó, có hai trường hợp xảy ra:

- Thử việc đạt yêu cầu: Ký hợp đồng lao động (với trường hợp ký hợp đồng thử việc) hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động (nếu thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động).

- Thử việc không đạt yêu cầu: Chấm dứt hợp đồng lao động đã ký hoặc hợp đồng thử việc.

Như vậy, nếu người lao động sau thời gian thử việc mà không đạt yêu cầu đối với vị trí việc làm thì phải chấm dứt hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã ký. Nếu các bên tiếp tục ký thêm hợp đồng thử việc với công việc đó thì người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 28/2020/NĐ-CP:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Yêu cầu người lao động thử việc quá 01 lần đối với một công việc;

b) Thử việc quá thời gian quy định;

Theo đó, nếu doanh nghiệp yêu cầu người lao động thử việc 2 lần trở lên với cùng một công việc sẽ bị phạt tiền lên đến 05 triệu đồng. Cùng với đó, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương của công việc đó cho người lao động (căn cứ điểm a khoản 3 Điều 9 Nghị định 28/2020).

Xem thêm: Nghị định 28/2020: Tăng mức phạt với nhiều vi phạm trong lao động

Nói tóm lại, doanh nghiệp chỉ được ký hợp đồng thử việc 02 lần với 02 công việc khác nhau. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp không trả tiền phép năm cho người lao động, có đúng bị phạt đến 100 triệu đồng?

Doanh nghiệp có thể bị phạt đến 100 triệu đồng nếu không trả hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ của người lao động. Tuy nhiên, mức phạt này chỉ áp dụng khi có đủ các điều kiện theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?

Khám sức khỏe định kỳ là trách nhiệm bắt buộc của người sử dụng lao động nhằm theo dõi, phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe và bố trí công việc phù hợp cho người lao động. Vậy, văn bản nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động?