Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Chỉ một tiêu đề ngắn về việc “thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ việc của công chức” đã nhanh chóng gây xôn xao dư luận, nhiều người hiểu lầm rằng các khoản đã chi trả bị truy thu lại. Từ đó xuất hiện không ít lo ngại và thông tin suy diễn sai lệch. Hiểu đúng về vấn đề này thế nào?

Hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức

Theo khoản 6 Điều 13 Nghị định 154/2025/NĐ-CP về tinh giản biên chế, việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi chỉ đặt ra khi thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định.

Khi đó, cơ quan có thẩm quyền phải thu hồi và nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ kinh phí đã chi cho việc tinh giản biên chế, đồng thời thu hồi các quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí người không thuộc đối tượng tinh giản trở lại làm việc.

Quy định này cũng được áp dụng đối với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cùng với việc thu hồi kinh phí và quyết định đã ban hành, cơ quan, tổ chức còn phải bố trí lại người không đúng đối tượng tinh giản, xem xét xử lý trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan, đồng thời chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.

Như vậy, việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi không áp dụng trong mọi trường hợp mà chỉ thực hiện khi việc giải quyết tinh giản biên chế sai quy định, tức là cho nghỉ hưu trước tuổi đối với người chưa đáp ứng điều kiện về tuổi đời hoặc thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trong trường hợp thực hiện đúng quy định, các chế độ đã được hưởng vẫn được bảo đảm.

hieu-dung-ve-viec-thu-hoi-tien-nghi-huu-truoc-tuoi-nghi-thoi-viec-cua-can-bo-cong-chuc

Điều kiện áp dụng chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế 

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, áp dụng đối với người thuộc diện tinh giản biên chế khi đáp ứng điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định.

Trường hợp còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu theo Phụ lục I hoặc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu thì ngoài chế độ hưu trí, người lao động không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ trước tuổi, đồng thời được hưởng trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

Bên cạnh đó, người có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho 20 năm đầu, từ năm thứ 21 trở đi mỗi năm được trợ cấp 0,5 tháng tiền lương; trường hợp có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.

Đối với trường hợp còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu, nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi.

Trên đây là thông tin liên quan đến hiểu đúng về việc thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của cán bộ, công chức.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.