Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định, người lao động được tính lương thế nào?

Không ít doanh nghiệp cho người lao động nghỉ Tết dài hơn quy định. Có người vui vì có thêm thời gian bên gia đình nhưng có không ít người lo lắng cho thu nhập trong những ngày nghỉ. Vậy trường hợp công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định thì tính lương thế nào?

1. Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định có trái luật?

Theo điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động, số 45/2019/QH14, vào dịp Tết Âm lịch, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 05 ngày làm việc. Do đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm phải đảm bảo quyền lợi này cho người lao động của mình.

Bên cạnh đó, Nhà nước vẫn luôn khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động (quy định tại khoản 1 Điều 4 Bộ luật Lao động 2019).

Như vậy, việc công ty cho người lao động nghỉ Tết dài hơn quy định sẽ không bị coi là trái luật.

Tuy nhiên, khi cho người lao động nghỉ Tết dài hơn quy định, người sử dụng lao động và người lao động cần có sự thỏa thuận rõ ràng về vấn đề tiền lương trong thời gian nghỉ đó để đảm bảo thu nhập cho người lao động cũng như tránh những tranh chấp sau này.

Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định có trái luật không?
Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định có trái luật không? (Ảnh minh họa)

2. Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định thì tính lương thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động năm 2019, trong dịp nghỉ Tết Nguyên đán, người lao động được đảm bảo quyền lợi nghỉ làm hưởng nguyên lương 05 ngày làm việc.

Do đó, khi công ty cho người lao động nghỉ dài hơn quy định thì người này sẽ được đảm bảo ít nhất 05 ngày lương, còn tiền lương trong những ngày nghỉ vượt quá thời gian nghỉ Tết quy định thì được xác định như sau:

* Trường hợp có thỏa thuận riêng về tiền lương trong những ngày nghỉ vượt quá thời gian quy định:

Thực hiện theo thỏa thuận trước đó giữa người lao động và người sử dụng lao động. Thực tế, nhiều công ty thường thỏa thuận nghỉ không hưởng lương hoặc tính trừ cố ngày phép còn dư trong năm trước của người lao động hoặc thỏa thuận thêm về một số tiền hỗ trợ nhất định trong thời gian nghỉ.

* Trường hợp không có thỏa thuận nào khác:

Trường hợp nghỉ Tết dài hơn so với quy định thì thời gian vượt quá sẽ được tính là thời gian ngừng việc. Tiền lương trong thời gian này sẽ được xác định theo Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 như sau:

- Nếu công ty tự ý cho nghỉ thì phải trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày người lao động không được làm việc (theo khoản 1 Điều 99 Bộ luật Lao động 2019).

- Nếu công ty gặp sự cố về điện, nước hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế nên phải cho người lao động nghỉ Tết dài hơn quy định thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

  • Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống: Tiền lương trả cho người lao động do các bên thỏa thuận không thấp hơn lương tối thiểu.
  • Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc: Tiền lương trả cho người lao động do các bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn lương tối thiểu.
Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định thì tính lương thế nào?
Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định thì tính lương thế nào? (Ảnh minh họa)
 

3. Có được ứng lương trước khi nghỉ Tết không?

Theo Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động được tạm ứng lương nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) - Người lao động hưởng lương theo sản phẩm, khoán mà công việc phải làm trong nhiều tháng (theo khoản 3 Điều 95 Bộ luật Lao động năm 2019).

(2) - Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi (theo khoản 1 Điều 101 Bộ luật Lao động năm 2019).

(3) - Người lao động thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên (theo khoản 2 Điều 101 Bộ luật Lao động năm 2019).

(4) - Người lao động nghỉ hằng năm được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ (theo khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động năm 2019).

(5) - Người lao động được tạm ứng lương trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc để xác minh vụ việc vi phạm kỷ luật lao động (theo khoản 2 Điều 128 Bộ luật Lao động năm 2019).

Theo quy định trên, người lao động hoàn toàn có thể tạm ứng trước Tết nếu được người sử dụng lao động đồng ý mà không bị tính thêm tiền lãi.

Trên đây là thông tin giải đáp cho câu hỏi: “Công ty cho nghỉ Tết dài hơn quy định thì tính lương thế nào?”. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ tổng đài 19006192 để được hỗ trợ giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ 28/9/2026, người hưởng lương hưu có bắt buộc nhận tiền qua VNeID?

Từ ngày 28/9/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực, bổ sung quy định về chi trả lương hưu qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng định danh quốc gia. Quy định này có buộc mọi người hưởng lương hưu phải nhận tiền qua VNeID ngay từ thời điểm này?

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động và mức phạt doanh nghiệp cần lưu ý

Người sử dụng lao động vi phạm quy định về thực hiện hợp đồng lao động có thể bị phạt tiền tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp sa thải người lao động vì lý do mang thai bị phạt bao nhiêu?

Người sử dụng lao động có được quyền sa thải lao động nữ khi đang mang thai? Trường hợp cố tình chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai sẽ bị xử lý như thế nào, mức phạt cụ thể là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu số 02/KTCN: Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn NSNN về việc người nộp thuế chưa được thanh toán

Mẫu Văn bản có xác nhận của đơn vị sử dụng vốn Ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KTCN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.