Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng có bị phạt?

Theo Thông tư 58, từ ngày 01/8/2020, xe hoạt động kinh doanh vận tải đăng ký mới được cấp biển số màu vàng. Xe đang hoạt động kinh doanh vận tải trước ngày 01/8/2020 phải đổi sang biển số màu vàng trước ngày 31/12/2021. Vậy, những xe cố tình không đổi sang biển vàng bị phạt thế nào?

Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng có bị phạt?

Theo giải thích từ phía Bộ Công an, quy định đổi xe ô tô kinh doanh vận tải sang biển số màu vàng nhằm tạo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải, đặc biệt là taxi công nghệ và taxi truyền thống.

Khi các xe này cũng bắt buộc đổi sang biển số màu vàng cũng khắc phục được tình trạng “xe dù, bến cóc” trốn thuế, phí gây mất trật tự giao thông đô thị…

Tuy nhiên, việc đổi màu biển số xe lại mất thời gian và chi phí cho doanh nghiệp nên không ít đơn vị “ngại” đi thực hiện thủ tục này.

Hiện nay, ô tô không thực hiện đúng quy định về biển số sẽ bị xử phạt theo điểm đ khoản 7 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng đối với cá nhân, từ 04 - 08 triệu đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô không thực hiện đúng quy định về biển số.

Như vậy, nếu đến hết ngày 31/12/2021, các xe kinh doanh vận tải không tiến hành đổi sang biển số màu vàng sẽ bị phạt đến 08 triệu đồng.

Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng có bị phạt?
Xe kinh doanh không đổi sang biển vàng có bị phạt? (Ảnh minh họa)
 

Thủ tục đổi sang biển số màu vàng cho ô tô kinh doanh vận tải?

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ

Người đi đổi biển vàng cho ô tô cần chuẩn bị giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký xe;

- Giấy chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi giấy chứng nhận đăng ký xe);

- Biển số xe;

- Xuất trình giấy tờ của chủ xe (như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu...).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp tại Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT), Phòng CSGT đường bộ - đường sắt, Phòng CSGT đường bộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 3: Nhận kết quả

Sau khi tiếp nhận đầy đủ giấy tờ, cán bộ Công an có trách nhiệm tiến hành đổi biển số xe cho người dân.

Thời hạn cấp đổi biển số xe: Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ.

Theo Điều 5 Thông tư 229/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức phí cấp đổi giấy đăng ký kèm theo biển số:

- Đối với ô tô là 150.000 đồng;

- Đối với xe rơ-mooc, sơ-mi rơ-mooc đăng ký rời là 100.000 đồng.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Hướng dẫn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở hữu

Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, không ít trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ nhưng không xác định được chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp. Vậy những tài sản này sẽ được xử lý như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Ngày 09/02/2026, Bộ Công an ban hành Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân

Quyết định 778/QĐ-BCA-A05 của Bộ Công an công bố Danh mục TTHC mới ban hành, TTHC bị bãi bỏ lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công an được ban hành ngày 09/02/2026.