Từ 25/6/2026, mức phạt đối với hành vi phá rừng bao nhiêu?

Phá rừng là một trong những hành vi xâm hại nghiêm trọng đến tài nguyên rừng và môi trường. Từ ngày 25/6/2026, mức xử phạt đối với hành vi này được áp dụng theo quy định mới như thế nào?

Từ 25/6/2026, mức phạt đối với hành vi phá rừng bao nhiêu?

Phá rừng là hành vi chặt, đốt, phá cây rừng, đào, bới, san ủi, nổ mìn; đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên, xả chất độc hoặc các hành vi khác gây thiệt hại đến rừng thuộc sở hữu toàn dân với bất kỳ mục đích gì mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo Điều 23 Nghị định 146/2026/NĐ-CP, quy định mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi  phá rừng thuộc các trường hợp sau đây : 

STT

Hành vi vi phạm

Mức phạt

1

Phá rừng là cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích dưới 3.000 m2

Phạt tiền từ 03 - 07 triệu đồng

Phá rừng là rừng sản xuất có diện tích dưới 500 m2

Phá rừng là rừng phòng hộ có diện tích dưới 300 m2

Phá rừng là rừng đặc dụng có diện tích dưới 100 m2

Phá rừng là thực vật rừng thông thường trị giá dưới 5.000.000 đồng;thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá dưới 4.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá dưới 3.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.

2

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 6.000 m2

Phạt tiền từ 07 -15 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

Rừng sản xuất có diện tích từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 100 m2 đến dưới 200 m2

Thực vật rừng thông thường trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.

3

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 6.000 m2 đến dưới 9.000 m2

Phạt tiền từ 15 - 25 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 1.500 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m2 đến dưới 900 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 200 m2 đến dưới 300 m2

Thực vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 7.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.

4

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 9.000 m2 đến dưới 12.000 m2

Phạt tiền từ 25 - 50 triệu

Rừng sản xuất có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 2.000 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.200 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 300 m2 đến dưới 400 m2

Thực vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 7.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích.

5

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 12.000 m2 đến dưới 15.000 m2

Phạt tiền từ 50 - 80 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 2.500 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.200 m2 đến dưới 1.500 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 400 m2 đến dưới 500 m2

Thực vật rừng thông thường trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích

6

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 15.000 m2 đến dưới 18.000 m2

Phạt tiền từ 80 - 110 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 2.500 m2 đến dưới 3.000 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 1.800 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 500 m2 đến dưới 600 m2

Thực vật rừng thông thường trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng; thực vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 15.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích

7

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 18.000 m2 đến dưới 21.000 m2

Phạt tiền từ 110 - 130 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 3.500 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.800 m2 đến dưới 2.100 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 600 m2 đến dưới 700 m2

8

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 21.000 m2 đến dưới 24.000 m2

Phạt tiền từ 130 - 150 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 3.500 m2 đến dưới 4.000 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.100 m2 đến dưới 2.400 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 700 m2 đến dưới 800 m2

9

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 24.000 m2 đến dưới 27.000 m2

Phạt tiền từ 150 - 180 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 4.000 m2 đến dưới 4.500 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.400 m2 đến dưới 2.700 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 800 m2 đến dưới 900 m2

10

Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 27.000 m2 đến dưới 30.000 m2

Phạt tiền từ 180 - 220 triệu đồng

Rừng sản xuất có diện tích từ 4.500 m2 đến dưới 5.000 m2

Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.700 m2 đến dưới 3.000 m2

Rừng đặc dụng có diện tích từ 900 m2 đến dưới 1.000 m2

Đối với hành vi bóc vỏ, ken cây, khoan vào cây, băm gốc, đổ hóa chất làm hủy hoại gốc, rễ cây, cưa quanh gốc cây, cắt cụt ngọn cây rừng thì mỗi cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m dưới 8 cm bị xâm hại phạt 100.000 đồng/cây, nhưng tổng mức phạt không được quá 100 triệu đồng. Còn đối với cây gỗ có đường kính tại vị trí 1,3 m từ 8 cm trở lên bị xâm hại xử phạt 200.000 đồng/cây, nhưng tổng mức phạt không quá 220 triệu đồng.

Trường hợp chủ rừng được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để quản lý, bảo vệ, phát triển rừng hoặc sử dụng rừng theo quy định pháp luật, nếu không tổ chức thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lý rừng để xảy ra phá rừng nhưng không xác định được đối tượng vi phạm thì xử phạt tương ứng với loại rừng như bảng trên. 

Bên cạnh bị phạt tiền, các hành vi vi phạm có thể bị xử phạt bổ sung, cụ thể:

- Đối với hành vi từ trường hợp (1) đến trường hợp (10) là tịch thu tang vật; tịch thu phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và các dụng cụ, công cụ được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm

- Đối với hành vi vi phạm tại trường hợp (4), (5), (6), (7), (8), (9) và (10) áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu phương tiện cơ giới.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, bao gồm:

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi đào, bới, san ủi, nổ mìn, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên gây thiệt hại đến rừng;
  • Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh áp dụng đối với hành vi xả chất độc gây thiệt hại đến rừng;
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
  • Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp tang vật, phương tiện tịch thu bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;
  • Buộc trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế tiếp nhưng không quá 12 tháng tính từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Đáng chú ý là mức phạt trên chỉ áp dụng đối với hành vi phá rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng. Nếu trường hợp phá rừng tự nhiên là rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì áp dụng mức phạt bằng hai lần mức phạt trên.

tu-25-6-2026-muc-phat-doi-voi-hanh-vi-pha-rung-bao-nhieu
Từ 25/6/2026, mức phạt đối với hành vi phá rừng bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Hành vi phá rừng bị xử lý hình sự không?

Theo Điều 243 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi bởi Luật số 86/2025/QH15  quy định hành vi phá rừng trái phép có thể bị phạt tù đến 15 năm, cụ thể như sau: 

Thứ nhất, phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 đến 05 năm đối với người có hành vi đốt, phá rừng trái phép hoặc có hành vi khác hủy hoại rừng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 30.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
  • Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
  • Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 7.000 mét vuông (m2);
  • Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 mét vuông (m2) đến dưới 3.000 mét vuông (m2);
  • Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 50 đến dưới 100 triệu đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
  • Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 20 đến dưới 60 triệu đồng; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 40 đến dưới 100 triệu đồng;
  • Diện tích rừng hoặc trị giá lâm sản dưới mức quy định tại một trong các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Thứ hai, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 - 07 năm khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
  • Tái phạm nguy hiểm;
  • Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích từ 50.000 mét vuông (m2) đến dưới 100.000 mét vuông (m2);
  • Rừng sản xuất có diện tích từ 10.000 mét vuông (m2) đến dưới 50.000 mét vuông (m2);
  • Rừng phòng hộ có diện tích từ 7.000 mét vuông (m2) đến dưới 10.000 mét vuông (m2);
  • Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.000 mét vuông (m2) đến dưới 5.000 mét vuông (m2);
  • Gây thiệt hại về lâm sản trị giá từ 100 đến dưới 200 triệu đồng trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
  • Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá từ 60 đến dưới 100 triệu đồng; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá từ 100 đến dưới 200 triệu đồng.

Thứ ba, phạm tội thuộc các trường hợp dưới đây thì bị phạt tù từ 07 - 15 năm:

  • Cây trồng chưa thành rừng hoặc rừng khoanh nuôi tái sinh thuộc rừng chưa có trữ lượng có diện tích 100.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Rừng sản xuất có diện tích 50.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Rừng phòng hộ có diện tích 10.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 mét vuông (m2) trở lên;
  • Gây thiệt hại về lâm sản trị giá 200 triệu đồng trở lên trong trường hợp rừng bị thiệt hại không tính được bằng diện tích;
  • Thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA trị giá 100 triệu đồng trở lên; thực vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA trị giá 200 triệu đồng trở lên.

Trên đây là nội dung bài viết về Từ 25/6/2026, mức phạt đối với hành vi phá rừng bao nhiêu?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày và 1 tháng, chủ nhà phải làm thủ tục gì?

Người thân đến chơi nhà 1 ngày hay ở lại 1 tháng, chủ nhà có phải khai báo lưu trú, đăng ký tạm trú hay không? Đây là vấn đề nhiều gia đình dễ nhầm lẫn, bởi thời gian ở lại khác nhau sẽ dẫn đến thủ tục cư trú khác nhau theo quy định của Luật Cư trú.

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Khách đến nhà ngủ qua đêm không khai báo lưu trú, chủ nhà bị phạt thế nào?

Từ ngày 01/7/2026, quy định về thông báo lưu trú có một số điểm mới đáng chú ý. Theo đó, khi có người đến lưu trú qua đêm, thành viên hộ gia đình có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với cơ quan đăng ký cư trú. Nếu không khai báo lưu trú, chủ nhà có bị phạt không? Mức phạt bao nhiêu?