Phạt 7 trường hợp sau nếu không đi đổi CCCD từ 01/7/2024

Trường hợp phải đổi thẻ căn cước từ 01/7/2024 được quy định tại Luật Căn cước mới có một số thay đổi so với các quy định trước đây. Vậy cụ thể đó là gì? Trường hợp nào phải đi đổi để không bị phạt?

 

Các trường hợp phải đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2024

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước mới nhất, các trường hợp phải đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2024 gồm:

- Trường hợp đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2024:

  • Khi đến độ tuổi phải đổi thẻ Căn cước: Khi công dân đủ 14 tuổi, đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
  • Khi thay đổi các thông tin về: Họ, chữ đệm, tên khai sinh và ngày tháng năm sinh.
  • Khi thay đổi nhân dạng hoặc xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính.
  • Khi thông tin trên thẻ Căn cước có sai sót.
  • Khi đơn vị địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh.
  • Khi số định danh cá nhân được xác lập lại.
  • Khi công dân sở hữu thẻ Căn cước/Căn cước công dân (CCCD) có yêu cầu.

Lưu ý: Công dân nếu cấp, cấp đổi, cấp lại trong thời hạn 02 năm trước các độ tuổi phải đổi thẻ Căn cước ở trên (tức đủ 23 tuổi, đủ 38 tuổi và đủ 58 tuổi) thì vẫn có giá trị sử dụng đến độ tuổi đổi thẻ tiếp theo.

- Trường hợp phải cấp lại thẻ Căn cước dù chưa đến độ tuổi phải đổi thẻ Căn cước:

  • Thẻ Căn cước bị mất hoặc bị hư hỏng đến mức không thể sử dụng được.
  • Khi công dân Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, với các trường hợp ở trên, nếu không đi đổi, cấp lại thẻ Căn cước từ 01/7/2024 thì sẽ bị phạt.

Đáng nói, so với quy định cũ, Luật Căn cước đã bổ sung thêm nhiều trường hợp phải đổi lại, cấp lại thẻ Căn cước:

  • Khi công dân đủ 14 tuổi thì phải đi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước
  • Khi công dân chuyển đổi giới tính
  • Khi đơn vị địa giới hành chính, tên đơn vị hành chính bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh
  • Khi số định danh cá nhân được xác lập lại.
Trường hợp phải đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2024 để không bị phạt nặng
Trường hợp phải đổi thẻ Căn cước từ 01/7/2024 để không bị phạt nặng (Ảnh minh họa)
 

Không đi đổi sang thẻ Căn cước từ 01/7/2024, bị phạt thế nào?

Không đi đổi sang thẻ Căn cước trong trường hợp phải đổi lại, cấp lại tức là không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Theo đó, hành vi này sẽ bị phạt bằng một trong các mức sau đây:

  • Phạt cảnh cáo
  • Phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng.

Do đó, để không bị phạt thì khi thuộc trường hợp phải đổi thì công dân cần đi thực hiện ngay thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước theo quy định tại Điều 25 Luật Căn cước mới nhất. Cụ thể:

Công dân có nhu cầu có thể thực hiện online trên Cổng dịch vụ công hoặc thực hiện trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước. Hiện nay, thông thường công dân sẽ chọn Công an cấp huyện để thực hiện.

  • Trong trường hợp làm online: Người dân truy cập vào trang web thực hiện cấp đổi thẻ Căn cước tại Công dịch vụ công trực tuyến và thực hiện kê khai thông tin để hẹn ngày đến thực hiện thủ tục trực tiếp.
  • Trong trường hợp làm trực tiếp: Người có yêu cầu trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi thẻ Căn cước. Người tiếp nhận kiểm tra, đối chiếu thông tin của người cần cấp đổi để xác định người cần cấp thẻ Căn cước.

Nếu chưa có thông tin thì phải cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Người tiếp nhận thu nhận đặc điểm nhân dạng, thông tin sinh trắc (ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt). Đồng thời, công dân kiểm tra và ký vào phiếu thu nhận thông tin Căn cước.

Nếu công dân có thông tin thay đổi thuộc trường hợp phải cấp đổi thẻ Căn cước mà thông tin đó chưa được chỉnh sửa, cập nhật trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì phải xuất trình các loại giấy tờ hợp pháp về thông tin thay đổi để cập nhật, chỉnh sửa vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Do đây là trường hợp cấp đổi thẻ Căn cước nên công dân sẽ bị thu lại thẻ Căn cước công dân.

Trên đây là thông tin về trường hợp phải đổi thẻ căn cước từ 01/7/2024 để không bị phạt. Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết từ chuyên gia pháp lý của chúng tôi.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập, giải thể [theo Nghị định 299/2026/NĐ-CP]

Nghị định 299/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 28/7/2026 thay thế Nghị định 120/2020/NĐ-CP. Bài viết dưới đây sẽ nêu thông tin cụ thể về trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập bị sáp nhập hoặc giải thể từ thời điểm Nghị định có hiệu lực.

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.