Thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng ngành nội vụ

Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng ngành nội vụ theo Quyết định 1329/QĐ-BNV được quy định như thế nào?

1. Các trường hợp nào quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng bị hủy bỏ?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 quy định cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp dưới đây thì bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận. Theo đó, các hành vi vi phạm cụ thể như sau:

- Có hành vi gian dối trong việc kê khai công trạng, thành tích để được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

- Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;

- Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trái quy định của pháp luật;

- Có kết luận, quyết định, bản án của cơ quan có thẩm quyền về việc người đã được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có vi phạm, khuyết điểm dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác phẩm là cơ sở để tặng giải thưởng.

Thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ
  Thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng ngành nội vụ (Ảnh minh hoạ)

2. Thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ

Căn cứ Quyết định 1329/QĐ-BNV quy định thủ tục Thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ, như sau:

2.1 Cách thức thực hiện thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ

- Trực tiếp;

- Qua dịch vụ bưu chính;

- Qua hệ thống văn bản điện tử.

2.2 Thành phần hồ sơ thủ tục bao gồm những gì?

- Tờ trình đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;

- Báo cáo tóm tắt của đơn vị trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).

2.3 Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

2.4 Điều kiện thực hiện thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ

- Cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022.

- Cơ quan có thẩm quyền có kết luận xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022

2.5 Trình tự các bước thực hiện thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Nội vụ

Bước 1: Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, đơn vị đã trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

Bước 2:

+ Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

+ Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, hủy bỏ quyết định khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.

Trên đây là thông tin về thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng ngành nội vụ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định việc xử phạt đối với hành vi không lập, không duy trì hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân. Vậy xử lý dữ liệu cá nhân nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

6 tiêu chí sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh [Thông tin mới nhất]

6 tiêu chí sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh [Thông tin mới nhất]

6 tiêu chí sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh [Thông tin mới nhất]

Quyết định về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp mới được ban hành. Dưới đây là tiêu chí và Phương án sắp xếp, sáp nhập ĐVHC cấp tỉnh theo Quyết định này.

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Thủ tục làm lại biển số xe bị mất mới nhất theo quy định mới nhất

Chẳng may làm mất biển số xe, nhiều người lo lắng không biết có phải bấm biển số mới hay phải làm lại toàn bộ giấy tờ xe. Thực tế, pháp luật hiện hành đã có quy định cụ thể về việc cấp lại biển số xe bị mất, trong đó chủ xe được cấp lại biển số định danh đã đăng ký. 

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt và biện pháp khắc phục đối với việc chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới mà không lập hồ sơ đánh giá tác động. Vậy chuyển dữ liệu cá nhân ra nước ngoài nhưng không lập hồ sơ đánh giá tác động bị phạt bao nhiêu tiền?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt riêng đối với việc không thông báo, thông báo chậm hoặc báo cáo sai về sự cố dữ liệu cá nhân. Vậy không thông báo sự cố dữ liệu cá nhân cho cơ quan chuyên trách bị phạt thế nào?