Hướng dẫn thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài [theo Quyết định 517/QĐ-BTP]

Bộ Tư pháp có ban hành Quyết định 517/QĐ-BTP công bố sửa đổi thủ tục cthủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài [Cấp tỉnh]

Hướng dẫn thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài [theo Quyết định 517/QĐ-BTP]
Hướng dẫn thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài (Ảnh minh hoạ)


Ngày 30/01/2026, Bộ Tư pháp có ban hành Quyết định 517/QĐ-BTP năm 2026 công bố thủ tục  thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài của Bộ Tư pháp (có hiệu lực thi hành từ ngày 30/01/2026).

1. Thành phần hồ sơ gồm những gì?

- Văn bản đề nghị công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp:

+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng

hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết;

+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

Giấy tờ quy định tại điểm b khoản này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật và được dịch ra tiếng Việt; bản dịch tiếng Việt được chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam. 

2. Cách thức thực hiện thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài

- Trực tiếp

- Qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi thường trú 

- Trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (Đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình). 

3. Thời hạn giải quyết thủ tục bao lâu?

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Điều kiện thực hiện thủ tục công nhận 

Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được công nhận trong các trường hợp sau đây:

- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo nước ngoài thuộc phạm vi áp dụng của Hiệp định, thoả thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền ký kết hoặc Điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

- Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài được cấp bởi cơ sở đào tạo mà các chương trình đào tạo đã được cơ quan kiểm định chất lượng của nước đó công nhận hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước đó cho phép thành lập và được phép cấp văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài.

5. Trình tự các bước thực hiện thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài 

Người đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài muốn được công nhận ở Việt Nam lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi thường trú hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư

pháp kiểm tra và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hô sơ hợp lệ, Chủ tịch Uy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận đào tạo nghê luật sư ở nước ngoài; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là nội dung bài viết "Hướng dẫn thủ tục công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài [theo Quyết định 517/QĐ-BTP]"
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

Doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc cần phải làm gì để không bị phạt đến 70 triệu đồng từ 19/8/2026?

Từ ngày 19/8/2026, doanh nghiệp lắp camera tại nơi làm việc nhưng không thực hiện đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân có thể bị xử phạt đến 70 triệu đồng. Vậy doanh nghiệp cần làm gì để tránh vi phạm?

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

5 điểm đáng chú ý tại Nghị định 339/2026/NĐ-CP về kinh doanh bất động sản

Nghị định 339/2026/NĐ-CP quy định nhiều điểm đáng chú ý về xử phạt vi phạm hành chính trong kinh doanh bất động sản, tập trung vào điều kiện kinh doanh, công khai thông tin, giao dịch, sàn giao dịch và hoạt động môi giới. Dưới đây là những điểm đáng chú ý mà cá nhân, doanh nghiệp cần lưu ý.

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Tổng hợp mức phạt đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026

Sàn giao dịch bất động sản vi phạm quy định về điều kiện hoạt động, công khai thông tin, lưu trữ hồ sơ giao dịch có thể bị xử phạt theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp mức đối với sàn giao dịch bất động sản từ 26/8/2026.

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Tổng hợp mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng [theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP]

Từ ngày 26/8/2026, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng có nhiều thay đổi đáng chú ý mà người dân, chủ đầu tư, doanh nghiệp,...cần lưu ý . Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm lĩnh vực xây dựng mới nhất theo quy định áp dụng từ thời điểm này.