Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Đăng ký thường trú là thủ tục để công dân đăng ký nơi sinh sống ổn định, lâu dài theo quy định của pháp luật về cư trú. Vậy hồ sơ đăng ký thường trú gồm những giấy tờ gì? Điều kiện đăng ký thường trú hiện nay được quy định thế nào?

1. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì?

Theo Điều 21 Luật Cư trú 2020, số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 5 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15, hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tùy từng trường hợp cụ thể.

(1) Trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình

Công dân cần chuẩn bị:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(2) Trường hợp đăng ký thường trú về ở với người thân

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó thể hiện ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền (trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý).

  • Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình (trừ trường hợp thông tin này đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu về cư trú).

  • Giấy tờ chứng minh các điều kiện khác theo quy định.

Riêng trường hợp người dưới 6 tuổi đăng ký thường trú về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ thì không cần có ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền.

(3) Trường hợp đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, có ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền (trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý);

  • Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ đã được công chứng, chứng thực;

  • Giấy tờ chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú.

(4) Trường hợp đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

Hồ sơ cần có:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

  • Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo;

  • Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở.

Đối với trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo thì hồ sơ còn phải có:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, có ý kiến đồng ý của người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng hoặc người đứng đầu, người đại diện cơ sở tôn giáo;

  • Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc người đăng ký thuộc đối tượng được quy định và cơ sở có công trình phụ trợ là nhà ở.

(5) Trường hợp người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp đăng ký thường trú

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

  • Văn bản đề nghị của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội (đối với người được cơ sở trợ giúp xã hội nhận chăm sóc, nuôi dưỡng);

  • Giấy tờ xác nhận việc chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.

(6) Trường hợp người sinh sống, làm nghề lưu động trên phương tiện đăng ký thường trú

Hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;

  • Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng phương tiện để ở;

  • Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ (nếu thuộc trường hợp phải xác nhận).

Lưu ý:

  • Nếu người đăng ký thường trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ (trừ trường hợp đã có văn bản đồng ý).

  • Nếu người đăng ký là người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch Việt Nam thì phải có hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ khác chứng minh có quốc tịch Việt Nam.

Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

 

2. Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất

Theo Điều 20 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b khoản 4 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15, công dân được đăng ký thường trú khi đáp ứng một trong các trường hợp sau:

(1) Đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình

Công dân có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình thì được đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

(2) Đăng ký thường trú về ở với người thân

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở đồng ý trong các trường hợp:

  • Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi về ở với người giám hộ;

  • Người cao tuổi về ở với anh, chị, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người mất năng lực hành vi dân sự... về ở với người thân theo quy định;

  • Người chưa thành niên về ở với người thân khi được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ.

Riêng trẻ em dưới 6 tuổi về ở với cha, mẹ hoặc người giám hộ được đăng ký thường trú mà không cần sự đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(3) Đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ

Công dân được đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nếu:

  • Được chủ sở hữu chỗ ở đồng ý; trường hợp đăng ký vào cùng hộ gia đình thì phải được chủ hộ đồng ý;

  • Bảo đảm diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 08 m² sàn/người.

(4) Đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo

Được thực hiện đối với các trường hợp như:

  • Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tại cơ sở tôn giáo;

  • Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;

  • Người được đồng ý để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng;

  • Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

(5) Đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội

Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội khi được người đứng đầu cơ sở đồng ý hoặc đăng ký vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở đồng ý.

(6) Đăng ký thường trú trên phương tiện

Người sinh sống, làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú nếu:

  • Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đồng ý;

  • Phương tiện đáp ứng điều kiện đăng ký, đăng kiểm hoặc có xác nhận của UBND cấp xã về việc sử dụng phương tiện để ở;

  • Có xác nhận về địa điểm phương tiện thường xuyên đậu, đỗ trong trường hợp cần thiết.

Lưu ý:

Công dân không được đăng ký thường trú mới tại các chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 Luật Cư trú 2020, bao gồm:

  • Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật;

  • Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định;

  • Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chỗ ở là nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng chưa được giải quyết;

  • Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

  • Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với trường hợp người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp không thuộc quyền sở hữu của mình khi về ở với cha, mẹ, người giám hộ và trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú 2020.

3. Nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú được quy định ra sao?

Theo Điều 3 Luật Cư trú 2020, số 68/2020/QH14, nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú được quy định như sau:

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

- Bảo đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và xã hội; kết hợp giữa việc bảo đảm quyền tự do cư trú, các quyền cơ bản khác của công dân và trách nhiệm của Nhà nước với nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

- Trình tự, thủ tục đăng ký cư trú phải đơn giản, thuận tiện, kịp thời, chính xác, công khai, minh bạch, không gây phiền hà; việc quản lý cư trú phải bảo đảm chặt chẽ, hiệu quả.

- Thông tin về cư trú phải được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú theo quy định của pháp luật; tại một thời điểm, mỗi công dân chỉ có một nơi thường trú và có thể có thêm một nơi tạm trú.

- Mọi hành vi vi phạm pháp luật về đăng ký, quản lý cư trú phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Trên đây là thông tin về việc Hồ sơ đăng ký thường trú gồm những gì? Điều kiện đăng ký thường trú mới nhất...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Từ 01/9/2026, người dân và doanh nghiệp được khai thác dữ liệu định danh địa điểm thế nào?

Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm được xây dựng nhằm tạo lập hệ thống thông tin thống nhất về các địa điểm trên phạm vi toàn quốc. Vậy từ 01/9/2026, việc khai thác dữ liệu này được thực hiện ra sao?

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Tổng hợp mức phạt vi phạm về tài sản mã hóa từ 01/9/2026

Theo quy định mới, mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài sản mã hóa có nhiều thay đổi đáng chú ý mà cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần lưu ý. Bài viết dưới đây tổng hợp các mức phạt vi phạm tài sản mã hóa theo quy định áp dụng từ ngày 01/9/2026.

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?

Tiếp công dân là hoạt động tiếp nhận, lắng nghe và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, một số trường hợp có thể bị từ chối tiếp. Vậy những trường hợp nào bị từ chối tiếp công dân từ 01/07/2026?