6 điểm cần lưu ý khi xem hình ảnh bắn tốc độ

Người vi phạm có quyền yêu cầu cảnh sát giao thông cho xem hình ảnh, kết quả thu được về hành vi chạy quá tốc độ của mình. Khi xem hình ảnh bắn tốc độ, người vi phạm cần chú ý một số điểm sau:

6 điểm lưu ý khi xem hình ảnh bắn tốc độ

Căn cứ quy định tại Nghị định 165/2013/NĐ-CP, Thông tư 06/2017/TT-BGTVT, Thông tư 65/2020/TT-BCA và theo tìm hiểu thì khi xem hình ảnh bắn tốc độ, người vi phạm cần quan tâm các yếu tố sau:

1. Dấu chấm đỏ (điểm ngắm bắn tốc độ) đúng vào xe vi phạm.

2. Có thời gian (ngày, tháng, năm, giờ, phút, giây) bắn tốc độ.

3. Có tọa độ nơi chụp được hình ảnh vi phạm. Trường hợp thiết bị ghi hình không có chức năng xác định địa điểm thì trong phiếu xác nhận kết quả thiết bị ghi hình phải ghi rõ địa điểm ghi hình.

4. Có điểm giằng - là cách thường gọi của vật, vị trí cố định ngoài thực tế (như cột km, biển báo, cột điện, nhà cửa…) mà chỗ khác không có/không giống để xác định vị trí của xe trên thực tế có đang đi trên đoạn đường hạn chế tốc độ không.

5. Rõ biển số xe vi phạm (hình ảnh không rõ biển số xe thì rất khó để khẳng định có đúng là xe đó vi phạm hay không).

6. Tốc độ xe chạy thực tế tại thời điểm bị bắn tốc độ (có dấu - là bắn từ phía sau xe, phía trước không có).

Ngoài ra, cần chú ý tới khoảng cách từ máy bắn tốc độ đến xe (có thể có hoặc không, tùy thuộc vào loại máy).

Theo điểm a khoản 3 Điều 19 Thông tư số 65/2020/TT-BCA, người vi phạm được xem hình ảnh, kết quả ghi thu được về hành vi vi phạm. Nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được tại đó, nếu chưa có thì hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh, kết quả ghi thu được khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị.

Khi được xem hình ảnh bắn tốc độ trên máy, người vi phạm đồng thời kiểm tra thêm về máy bắn tốc độ.

Theo đó, máy bắn tốc độ của lực lượng Cảnh sát giao thông trước khi đưa vào sử dụng đều được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định còn thời hạn và được duy trì tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật trong suốt quá trình sử dụng và giữa 02 kỳ kiểm định theo đúng quy định của pháp luật.

Trường hợp tem kiểm định bị mờ không nhìn rõ số tem, thời hạn kiểm định thì đề nghị được xem Giấy chứng nhận kiểm định (đúng mã súng, còn thời hạn kiểm định hay không).

hinh anh ban toc doLưu ý khi xem hình ảnh bắn tốc độ (Ảnh minh họa)
 

Mức phạt lỗi chạy quá tốc độ mới nhất

Người lái xe phải tuân thủ quy định về tốc độ xe trên đường theo quy định tại Thông tư 31/2019 của Bộ Giao thông Vận tải, trường hợp chạy quá tốc độ cho phép sẽ bị xử phạt theo Nghị định 100/2019 với mức như sau:
 

Lỗi

Mức phạt

Ô tô

Xe máy

Máy kéo, xe máy chuyên dùng

Chạy quá tốc độ từ 05 - 10km/h

800.000 - 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 3 Điều 5)

200.000 - 300.000 đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 6)

400.000 - 600.000 đồng

(Điểm a khoản 3 Điều 7)

Chạy quá tốc độ từ 10 - 20km/h

03 - 05 triệu đồng

(Điểm i khoản 5 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

(Điểm b khoản 11 Điều 5)

600.000 - 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 4 Điều 6)

800.000 - 01 triệu đồng

(Điểm a khoản 4 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 - 03 tháng

(Điểm a khoản 10 Điều 7)

 

Chạy quá tốc độ trên 20 - 35km/h

(Xe máy, máy kéo, xe máy chuyên dùng: trên 20km/h)

06 - 08 triệu đồng

(Điểm a khoản 6 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng

(Điểm c khoản 11 Điều 5)

04 - 05 triệu đồng

(Điểm a khoản 7 Điều 6)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng

(Điểm c khoản 10 Điều 6)

03 - 05 triệu đồng

(Điểm b khoản 6 Điều 7)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 02 - 04 tháng

(Điểm b khoản 10 Điều 7)

Chạy quá tốc độ trên 35km/h

10 - 12 triệu đồng

(Điểm c khoản 7 Điều 5)

Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 - 04 tháng

(Điểm c khoản 11 Điều 5)

 

 

 

Trên đây là 6 điểm cần lưu ý khi xem hình ảnh bắn tốc độ, trường hợp có vướng mắc liên quan, bạn đọc liên hệ tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ kịp thời, nhanh chóng.

>> Cảnh sát giao thông được bắn tốc độ ở đoạn đường nào?

>> Trường hợp nào chạy xe quá tốc độ mà không bị xử phạt?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(10 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Không trả đủ tiền làm thêm giờ cho nhân viên, doanh nghiệp bị phạt thế nào?

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo mức cao hơn so với thời gian làm việc bình thường. Từ 10/09/2026, nếu doanh nghiệp không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho nhân viên sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã

Khi phát hiện hộ chiếu phổ thông bị mất, công dân phải trình báo với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn quy định để hộ chiếu được thông báo mất giá trị sử dụng. Dưới đây là hướng dẫn thủ tục trình báo mất hộ chiếu phổ thông tại Công an cấp xã theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Thủ tục cấp thẻ nhà báo từ 01/7/2026 [theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL]

Từ ngày 01/7/2026, thủ tục cấp thẻ nhà báo được thực hiện theo Thông tư 19/2026/TT-BVHTTDL. So với trước đây, quy định mới có nhiều điểm đáng chú ý như thay đổi phương thức tiếp nhận hồ sơ, đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong một số trường hợp…

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Thủ tục cấp hộ chiếu phổ thông trong nước tại Công an cấp tỉnh

Người dân có thể đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Dưới đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết và lệ phí theo Quyết định 4245/QĐ-BCA-QLXNC.