Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 15/5/2026, cá nhân đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt có thể bị phạt tiền và buộc phải ra khỏi khu vực dành riêng cho đường sắt.

Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt bị phạt bao nhiêu?

Theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP, phạt tiền từ 300.000 - 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi đi, đứng, nằm, ngồi hoặc thực hiện hành vi khác trên đường sắt, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt. Trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ. 

Như vậy, người dân tự ý đi bộ, đứng, nằm hoặc ngồi trên đường ray, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt có thể bị phạt từ 300.000 - 500.000 đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, theo điểm a khoản 8 Điều 15 Nghị định 81/2026/NĐ-CP, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc ra khỏi đường sắt, cầu hoặc hầm dành riêng cho đường sắt.

Cùng mức phạt từ 300.000 - 500.000 đồng, khoản 1 Điều 15 Nghị định này còn quy định xử phạt đối với các hành vi:

  • Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;
  • Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển;
  • Đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám hoặc đứng, ngồi tại thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy;
  • Mở cửa lên, xuống tàu hoặc đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy;
  • Phơi rơm, rạ, nông sản hoặc để vật phẩm khác trên công trình đường sắt;
  • Để rơi vãi đất, cát, vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.
di-dung-nam-ngoi-tren-duong-sat-bi-phat-bao-nhieu
Đi, đứng, nằm, ngồi trên đường sắt bị phạt bao nhiêu? (Ảnh minh họa)

Quy định hình thức xử phạt bổ sung lĩnh vực giao thông đường sắt

Căn cứ vào khoản 2 Điều 3 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định về hình thức xử phạt bổ sung bên cạnh hình thức xử phạt chính đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt gồm:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 - 24 tháng;
  • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe  khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ từ 01 - 03 tháng;
  • Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 - 03 tháng;
  • Đình chỉ thi công từ 01 - 03 tháng.

Dựa vào tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung.

So với quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP, đây là điểm mới đáng chú ý. Nghị định 100/2019/NĐ-CP không có điều khoản riêng để quy định các hình thức xử phạt bổ sung trong lĩnh vực giao thông đường sắt mà quy định rải rác tại từng điều về hành vi vi phạm, như:

  • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 - 24 tháng đối với một số hành vi vi phạm của lái tàu (Điều 42);
  • Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng đối với người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vi phạm quy tắc tại đường ngang, cầu chung (Điều 47);
  • Đình chỉ thi công từ 01 - 03 tháng hoặc tước quyền sử dụng Giấy phép thi công từ 01 - 03 tháng đối với một số hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác (Điều 56).

Nghị định 81/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/5/2026, thay thế Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Vi phạm về điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01/8/2026 xử lý thế nào?

Từ ngày 01/8/2026, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện buôn bán thuốc thú y có thể bị phạt đến 15 triệu đồng; đối với tổ chức, mức phạt tối đa có thể lên đến 30 triệu đồng. Một số hành vi còn bị áp dụng biện pháp buộc nộp lại giấy chứng nhận hoặc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y vi phạm.

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản [mới nhất]

Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản là bước cần thiết để xác nhận ý chí người thừa kế, bảo đảm việc phân chia di sản đúng pháp luật và tránh tranh chấp. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục chứng thực văn bản từ chối nhận di sản theo Quyết định 3152/QĐ-BTP.