Tổng hợp các cơ sở đại học đã công bố điểm sàn 2026

Bài viết tổng hợp danh sách các cơ sở đào tạo đại học đã công bố điểm sàn xét tuyển để tuyển sinh đại học năm 2026.
tong-hop-cac-co-so-dai-hoc-da-cong-bo-diem-san-2026
Tổng hợp các cơ sở đại học đã công bố điểm sàn 2026 (Ảnh minh họa)

Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, nhiều cơ sở giáo dục đại học đã công bố điểm sàn tuyển sinh năm 2026, bao gồm:

STT

Tên trường

Điểm sàn

1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội 

19 -25

2

Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội 

22 -24

3

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

4

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 

19

5

Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

6

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

7

Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

8

Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

9

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội

19

10

Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

20

11

Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

19 - 22

12

Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội

19 - 20

13

Đại học Bách khoa Hà Nội 

19,5 - 20

14

Đại học Kinh tế Quốc dân

22

15

Trường Đại học Ngoại thương

23 - 24

16

Học viện Ngân hàng 

19 - 21,5

17

Trường Đại học Thương Mại

20

18

Học viện Tài chính

16 - 20

19

Đại học Y Hà Nội

17 - 24

20

Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam

20 - 22

21

Đại học Dược Hà Nội

19 - 22

22

Đại học Y tế công cộng

18

23

Đại học Sư phạm Hà Nội

16,5 

24

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

15 - 22

25

Đại học Giao thông vận tải

Cơ sở Hà Nội: 16 - 21 (điểm thi tốt nghiệp), 21 - 24,67 (học bạ), 56,74 - 72,6 (HSA), 39,63-48,29 (TSA)

Cơ sở TP HCM: 16-20 (điểm thi tốt nghiệp), 21-22,94 (học bạ), 526-652 (V-ACT)

26

Đại học Công nghiệp Hà Nội

17-20

27

Trường Đại học Mỏ Địa chất

15-21

28

Trường Đại học Hà Nội

22/40

29

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

19-21

30

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

15-18

31

Đại học Kiến trúc Hà Nội

15-22

32

Đại học Luật Hà Nội

20

33

Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

16,5 (cơ sở phía Nam)

20 (cơ sở phía Bắc)

34

Học viện Ngoại giao

22-23 (kết hợp học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ, điểm thi tốt nghiệp THPT)

25 (chứng chỉ quốc tế)

35

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

18/30 và 24/40

36

Đại học Thủy lợi

16-20 (thi tốt nghiệp THPT)

20,5-24,75 (học bạ)

45-47,31/100 (TSA)

37

Học viện Kỹ thuật mật mã

20

38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

16-20

39

Đại học Mở Hà Nội

17-20 (điểm thi tốt nghiệp/kết hợp năng khiếu)

20,5 (học bạ/kết hợp năng khiếu)

58-90/150 (HSA)

40

Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

15-20 (thi tốt nghiệp THPT)

19-23,5 (học bạ)

38-45,67/100 (TSA)

50-73/150 (HSA)

9-14/30 (SPT)

41

Học viện Tòa án

20

42

Đại học Kiểm sát

20

43

Đại học Điện lực

16-20 (thi tốt nghiệp THPT)

18-21,5 (học bạ, kết hợp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế)

44

Đại học Xây dựng Hà Nội

17-20

45

Học viện Hành chính và Quản trị công

20-21

46

Đại học Văn hóa Hà Nội

15-20 (điểm thi tốt nghiệp THPT)

19-23,33 (học bạ)

17 (học bạ kết hợp điểm năng khiếu)

47

Học viện Quản lý giáo dục

15-16

48

Học viện Phụ nữ Việt Nam

18-19 (điểm thi tốt nghiệp), 21-23 (học bạ), 54-68 (HSA), 10,03-12,85 (SPT)

49

Học viện Chính sách và Phát triển

16-19

50

Đại học Công đoàn

15-20

51

Đại học Đông Đô

15-20

52

Đại học Phenikaa

15-24

53

Đại học Đại Nam

15-22 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

60/150 (HSA)

54

Đại học Thăng Long

16-20 (thi tốt nghiệp THPT/kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ)

60-71/150 (HSA)

40-43,67/100 (TSA)

16-20/30 (SPT)

19,5-21,17 (kết hợp điểm thi tốt nghiệp với học bạ)

15-18 (kết hợp học bạ với điểm năng khiếu)

55

Đại học Công nghiệp và Thương mại Hà Nội

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

50/150 (HSA)

56

Đại học Công nghiệp Việt Hung

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18-20 (học bạ)

70/150 (HSA)

50/100 (TSA)

57

Đại học Công nghệ Đông Á

15-20

58

Đại học Thành Đô

16-20

59

Đại học FPT

18-21(xét tổng hợp)

60

Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội

17-20 (thi tốt nghiệp THPT)

18,86 (học bạ)

58/150 (HSA)

61

Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp

16-20 (thi tốt nghiệp THPT)

18-20,5 (học bạ)

55-65/150 (HSA)

62

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia TP HCM

17-24

63

Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM

60/100

64

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP HCM

50/100

65

Trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM

22-23

66

Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP HCM

18-22

67

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia TP HCM

17

68

Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM

15-20

69

Đại học Y Dược TP HCM

17-23

70

Đại học Kinh tế TP HCM

60-65/100

71

Đại học Sư phạm TP HCM

17-24

72

Trường Đại học Tôn Đức Thắng

52-62/100 (tổng hợp)
600-772,82/1200 (đánh giá năng lực)

73

Đại học Sài Gòn

16-23

74

Đại học Luật TP HCM

16-20

75

Đại học Công nghiệp TP HCM

16-20

76

Đại học Công thương TP HCM

16-20

77

Đại học Kiến trúc TP HCM

15-21

78

Đại học Mở TP HCM

15-20

79

Đại học Tài nguyên và Môi trường TP HCM

15-17

80

Đại học Nông lâm TP HCM

16-18 (trừ ngành Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp)

81

Đại học Ngoại ngữ và Tin học TP HCM

15-20

82

Đại học Tài chính - Marketing

16-20

83

Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP HCM

15

84

Trường Đại học Gia Định

15-20

85

Trường Đại học Hoa Sen

15

86

Đại học Nguyễn Tất Thành

15-22

87

Đại học Văn Lang

15-22

88

Trường Đại học Văn Hiến

15-20

89

Trường Đại học Hùng Vương

15

90

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

15-22

91

Trường Đại học Công nghệ TP HCM

15-22

92

Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM

15

93

Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

15-20

94

Học viện Kỹ thuật Quân sự

19-21

95

Học viện Quân y

20-22

96

Học viện Hậu cần

18

97

Học viện Phòng không - Không quân

18

98

Học viện Hải quân

18

99

Trường Sĩ quan Lục quân 1

19

100

Trường Sĩ quan Lục quân 2

18

101

Trường Sĩ quan Pháo binh

18

102

Trường Sĩ quan Công binh

18

103

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

17-18

104

Trường Sĩ quan Đặc công

17,5-18

105

Trường Sĩ quan Không quân

17

106

Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự

18

107

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Phòng không - Không quân

17

108

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Hải quân

17

109

Trường Sĩ quan Thông tin

18

110

Trường Cao đẳng Kỹ thuật thông tin

17

111

Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mật mã

17

112

Trường Cao đẳng Công nghiệp Quốc phòng

17

113

Học viện Khoa học quân sự

18-25

114

Học viện Biên phòng

18

115

Trường Sĩ quan Chính trị

18

116

Trường Sĩ quan Phòng hoá

18

117

Đại học Thái Bình

15-20

118

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên

17-22,5

119

Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên

18-23

121

Trường Đại học Công nghiệp Kỹ thuật, Đại học Thái Nguyên

16-23

122

Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

17-20

123

Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Thái Nguyên

16-23

124

Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

16

125

Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên

16-18

126

Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên

16-20

127

Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên

16-17

128

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai

16-21

129

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang

16-21

130

Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Điện Biên

17-20

131

Viện Đào tạo và Nghiên cứu xuất sắc, Đại học Thái Nguyên

18-22

132

Đại học Y Dược Cần Thơ

15-22

133

Đại học Cần Thơ

15-22,75

134

Đại học Nam Cần Thơ

15-22

135

Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

15

136

Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

15-20

137

Đại học Đà Lạt

16-21

138

Đại học Yersin Đà Lạt

15-20

139

Đại học Tây Nguyên

15-22

140

Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

16-22

141

Đại học Công nghệ Miền Đông

15-20

142

Đại học Thủ Dầu Một

15-20

143

Đại học Công nghệ Đồng Nai

15-18

144

Đại học Đồng Tháp

15-20

145

Đại học Thái Bình Dương

15-20

146

Đại học Khánh Hòa

15-20

147

Đại học Quy Nhơn

15-20

148

Đại học Quang Trung

15-18

149

Đại học Phạm Văn Đồng

15-20

150

Đại học Phú Yên

15-20

151

Đại học Cửu Long

15-22

152

Đại học Bình Dương

15-20

153

Đại học Tân Tạo

15-22

154

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

15-20

155

Đại học Bạc Liêu

15-20

156

Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương

15-20

158

Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An

15

159

Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ

15-20

160

Đại học Tây Đô

15-20

161

Đại học Võ Trường Toản

15-22

162

Đại học Tiền Giang

15-20

163

Học viện Kỹ thuật và Công nghệ an ninh

22/30 điểm thi tốt nghiệp THPT và 20/100 điểm thi đánh giá (ngành Y khoa)

22/30 điểm thi tốt nghiệp (Y khoa gửi đào tạo)

70/100 điểm kết hợp (ngành khác, thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

164

Học viện An ninh nhân dân

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

165

Học viện Cảnh sát nhân dân

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

166

Học viện Chính trị Công an nhân dân

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

167

Đại học An ninh nhân dân

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

168

Đại học Cảnh sát nhân dân

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

169

Đại học Phòng cháy chữa cháy

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

170

Học viện Quốc tế

70/100 điểm kết hợp (thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt 15/30 điểm thi tốt nghiệp)

171

Đại học Hải Phòng

16,5-20

172

Đại học Y Dược Hải Phòng

18-22 (thi tốt nghiệp THPT)

23-26 (học bạ)

173

Đại học Điều dưỡng Nam Định

15-18 (thi tốt nghiệp THPT)

19-22 (học bạ)

55-62/150 (HSA)

174

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

55/150 (HSA)

40/100 (TSA)

14 (SPT)

175

Đại học Y khoa Vinh

18-22 (thi tốt nghiệp THPT)

22,81-23,53 (học bạ)

176

Đại học Vinh

15-20 (thi tốt nghiệp THPT)

17 (thi tốt nghiệp kết hợp năng khiếu)

177

Đại học Hàng hải Việt Nam

17-19 (thi tốt nghiệp THPT, xét kết hợp)

23 (học bạ)

48,6-53,6/100 (TSA)

69-78/150 (HSA)

627-717/1200 (V-ACT)

23 (kết hợp học bạ và chứng chỉ ngoại ngữ)

178

Đại học Hoa Lư

15-20

179

Đại học Hải Dương

15-20 (thi tốt nghiệp)

15,5 (học bạ)

18,5 (kết hợp)

180

Trường Đại học Luật, Đại học Huế

20

181

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế

15-20

182

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

15-17

183

Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế

15-17

184

Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế

15-19

185

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế

16-22,75

186

Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

15-22,75

187

Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế

17-23

188

Trường Du lịch, Đại học Huế

15-18

189

Phân hiệu Quảng Trị, Đại học Huế

15

190

Đại học Huế (các đơn vị khoa)

15-22,75

191

Đại học Hùng Vương (Phú Thọ)

17-21

192

Đại học Công nghiệp Việt Trì

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

50/100 (TSA)

75/150 (HSA)

193

Đại học Hồng Đức

15-20 (các ngành năng khiếu xét hai môn văn hóa yêu cầu điểm hai môn 10-13,33)

194

Đại học Sao Đỏ

15-20 (thi tốt nghiệp THPT)

18-24 (học bạ)

17-22 (kết hợp thi tốt nghiệp và học bạ)

54-69/150 (HSA)

38,92-46,66/100 (TSA)

195

Đại học Y Dược Thái Bình

18-22

196

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng

15,5-20

197

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

16-23,5 (thi tốt nghiệp THPT)

39,7-51,71/100 (TSA)

198

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng

15,5-20

199

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

17 (thi tốt nghiệp THPT, V-ACT)

18 (kết hợp năng lực tiếng Anh và thành tích học tập)

200

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng

15-20

201

Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng

15-20 (thi tốt nghiệp THPT)

16 (học bạ)

202

Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng

17-22 (thi tốt nghiệp THPT)

19,5-20,5 (học bạ)

203

Đại học Y Dược Kỹ thuật Đà Nẵng

15-22

204

Đại học Tân Trào

15-20

205

Đại học Xây dựng Miền Trung

15-18

206

Đại học Lạc Hồng

15-20

207

Đại học Duy Tân

15-22

208

Đại học Nông - Lâm Bắc Giang  

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

209

Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

18

210

Đại học Phương Đông

15 (thi tốt nghiệp THPT)

18 (học bạ)

40 (thi TSA)

50 (thi HSA)

211

Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương

18 - 22

212

Học viện Cán bộ TPHCM

15 - 20 (thi tốt nghiệp THPT)

600/1000 - 730/1000 (ĐGNL ĐHQG TP.HCM)

18 - 22 (học bạ)

Tiếp tục cập nhật…

Trên đây là Tổng hợp các cơ sở đại học đã công bố điểm sàn 2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Mức phạt đối với hành vi vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm [Đề xuất]

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt VPHC lĩnh vực giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến lần đầu đề xuất toàn diện về chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm trong quản lý và tổ chức dạy thêm, học thêm.

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điểm mới dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự thảo Luật sửa đổi Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có những điểm mới đáng chú ý nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.