Đi xe máy chưa đăng ký ra đường: Mức phạt mới nhất

Đăng ký xe là điều kiện bắt buộc để xe máy được phép tham gia giao thông. Vậy người điều khiển xe máy chưa đăng ký ra đường sẽ bị xử lý thế nào theo quy định mới nhất?

1. Xe máy chưa đăng ký có được phép tham gia giao thông không?

Theo Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, số 36/2024/QH15 xe máy chỉ được phép tham gia giao thông khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Đã được cấp chứng nhận đăng ký xe và gắn biển số xe theo quy định;

  • Bảo đảm yêu cầu về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

Như vậy, xe máy chưa được đăng ký và chưa gắn biển số thì không đủ điều kiện tham gia giao thông đường bộ.

Đi xe máy chưa đăng ký ra đường: Mức phạt mới nhất

2. Đi xe máy chưa đăng ký ra đường bị phạt bao nhiêu?

Theo Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định:

Điều 14. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

...

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực;

...

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này bị tịch thu biển số xe;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này trong trường hợp không có chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm theo bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ bản gốc chứng nhận đăng ký xe) không do cơ quan có thẩm quyền cấp, không đúng số khung, số động cơ (số máy) của xe hoặc bị tẩy xóa mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện (không có giấy tờ, chứng nhận nguồn gốc xe, chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp) thì bị tịch thu phương tiện.

...

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;

Như vậy, người điều khiển xe máy không có chứng nhận đăng ký xe bị phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng.

Mức phạt này cũng áp dụng đối với trường hợp sử dụng chứng nhận đăng ký xe đã hết hạn hoặc hết hiệu lực.

Trường hợp bản gốc chứng nhận đăng ký xe đang do tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài giữ, người điều khiển phải mang theo:

  • Bản sao chứng nhận đăng ký xe có chứng thực;

  • Bản gốc giấy biên nhận của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Ngoài bị phạt tiền, người điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe còn bị trừ 02 điểm giấy phép lái xe.

Đặc biệt, nếu không có chứng nhận đăng ký xe và không chứng minh được nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của phương tiện thì xe có thể bị tịch thu.

3. Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe ô tô, xe máy hiện nay là bao nhiêu?

Theo Phụ lục Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký xe, biển số xe ô tô, xe máy hiện nay như sau:

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

   

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô

   

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

 

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

 

a

Xe ô tô

105.000

b

Xe mô tô

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

3

Cấp đổi biển số xe

 

a

Xe ô tô

100.000

b

Xe mô tô

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

 
 

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

 

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC:

- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Trên đây là thông tin về việc Đi xe máy chưa đăng ký ra đường: Mức phạt mới nhất…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bản so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP phân tích đầy đủ từng điều, khoản được sửa đổi, đối chiếu nguyên văn quy định cũ - mới và nêu rõ nội dung thay đổi, giúp doanh nghiệp, đơn vị vận tải và cơ quan quản lý dễ dàng áp dụng.