Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng mới nhất hiện nay là mẫu phụ lục số 01 được ban hành kèm theo Thông tư 19/2026/TT-BXD.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng mới nhất
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, xe khổ giới hạn, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng được áp dụng theo mẫu tại Phụ lục số 01 áp dụng theo Thông tư 19/2026/TT-BXD.
Phụ lục số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 5 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
__________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LƯU HÀNH XE QUÁ TẢI TRỌNG, XE
QUÁ KHỔ GIỚI HẠN, XE VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Kính gửi: ...........(tên cơ quan cấp giấy phép lưu hành xe)...........
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ............................................
Địa chỉ: ............................Điện thoại:.........................
Đề nghị cấp giấy phép lưu hành cho xe............................(ghi cụ thể loại hình đề nghị: xe quá tải trọng hoặc xe quá khổ giới hạn hoặc xe quá tải trọng và quá khổ giới hạn hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường hoặc xe vận chuyển hàng siêu trọng hoặc xe vận chuyển hàng siêu trường và siêu trọng) .......................................lưu hành trên đường bộ với các thông số sau:
|
1. Thông tin tổ hợp xe: |
|||
|
Thông số kỹ thuật |
Xe ô tô hoặc xe ô tô đầu kéo |
Rơ moóc (RM)/ Sơ mi rơ moóc (SMRM) |
|
|
Số Giấy chứng nhận kiểm định |
|
|
|
|
Biển số đăng ký (hoặc đăng ký tạm đối với chưa hoàn thành việc đăng ký chính thức) |
|
|
|
|
Thời hạn kiểm định |
|
|
|
|
Khối lượng bản thân (kg) |
|
|
|
|
Khối lượng kéo theo theo thiết kế (kg) |
|
|
|
|
Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông (kg) |
|
|
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (kg) |
|
|
|
|
Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (kg) |
|
|
|
|
Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (kg) |
|
|
|
|
Kích thước bao của tổ hợp (dài x rộng x cao) (m) |
|
||
|
2. Thông tin thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có): |
|||
|
Tên (nhãn hiệu) thiết bị: ....................................... |
|||
|
Khối lượng bản thân của thiết bị (kg):....................................... |
|||
|
Kích thước bao của thiết bị (dài x rộng x cao) (m):....................................... |
|||
|
Tính năng của thiết bị (ghi theo thiết kế của nhà sản xuất):....................................... |
|||
|
3. Thông tin hàng hóa đề nghị chuyên chở: |
|||
|
Loại hàng:....................................... |
|||
|
Kích thước (D x R x C) m: .... Tổng khối lượng kg: .... |
|||
|
4. Thông tin kích thước, khối lượng toàn bộ của tổ hợp xe sau khi xếp hàng hóa lên xe: |
|||
|
Kích thước (D x R x C) m: …………………… |
|||
|
Hàng vượt bên phải thùng xe: ......... m |
Hàng vượt phía trước thùng xe: ... m |
||
|
Hàng vượt bên trái thùng xe: ......... m |
Hàng vượt phía sau thùng xe: ... m |
||
|
Khối lượng toàn bộ của xe (gồm: khối lượng bản thân ô tô đầu kéo + khối lượng bản thân RM/SMRM + khối lượng thiết bị chuyên dùng để hỗ trợ phục vụ vận chuyển lắp, đặt trên xe (nếu có) + khối lượng số người ngồi trên xe + khối lượng hàng xếp trên xe): .................. kg |
|||
|
5. Tải trọng lớn nhất được phân bổ lên trục xe sau khi xếp hàng hóa lên xe: |
|||
|
Trục đơn: ... tấn |
|||
|
Cụm trục kép: tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m |
|||
|
Cụm trục ba: tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m |
|||
|
Trục khác (nếu có):tấn, khoảng cách giữa 02 tâm trục liền kề: d = .... m |
|||
6. Tuyến đường và thời gian vận chuyển:
- Tuyến đường vận chuyển (ghi đầy đủ, cụ thể nơi đi, nơi đến, tên từng đoạn tuyến đường bộ, các vị trí chuyển hướng, đi qua đường ngang tại Km...): .........
- Thời gian đề nghị lưu hành: từ ngày... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
7. Sơ đồ xe thể hiện các kích thước: chiều dài, chiều rộng, chiều cao của xe đã xếp hàng và khoảng cách giữa các trục xe, chiều dài đuôi xe.
8. Lý do đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe: .........(ghi cụ thể lý do theo nội dung tương ứng tại khoản 1 Điều 22 của Thông tư này) .........
9. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép cam kết bảo đảm về: (a) tính chính xác của các thông tin cung cấp trong đơn đề nghị và hồ sơ; (b) tính hợp pháp của phương tiện và hàng hóa tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe; (c) chấp hành quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn giao thông và an toàn cho công trình đường bộ; (d) chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra mất an toàn giao thông trong quá trình lưu hành phương tiện được cấp giấy phép lưu hành trên đường bộ và khắc phục hậu quả (nếu có) .........
10. Nhận kết quả bằng hình thức:
- Bản kết quả điện tử hợp lệ □
- Bản kết quả giấy □
......, ngày ....tháng.....năm.....
Đại diện cá nhân, tổ chức đề nghị
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
Theo Điều 6 Thông tư 19/2026/TT-BXD, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe được quy định như sau:
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số Việt Nam bao gồm:
-
Đơn đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 của Thông tư này mà cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không trực tiếp ký đơn đề nghị quy định tại điểm a khoản này);
-
Báo cáo kết quả khảo sát (đối với trường hợp phải khảo sát đường bộ) theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này;
-
Báo cáo kết quả hoàn thành gia cường công trình đường bộ (đối với trường hợp phải gia cường công trình đường bộ).
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đối với xe đăng ký và gắn biển số nước ngoài, bao gồm:
-
Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;
-
Văn bản ủy quyền của tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân là chủ hàng, chủ phương tiện nước ngoài không trực tiếp thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe);
-
Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện;
-
Đối với các giấy tờ quy định tại điểm b và điểm c khoản này, trường hợp giấy tờ không được lập bằng tiếng Việt hoặc không có song ngữ tiếng Việt thì phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định.
- Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe
-
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe quy định tại Điều 24 của Thông tư này theo một trong các hình thức sau: nộp qua cổng dịch vụ công quốc gia, qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại trung tâm phục vụ hành chính công.
-
Đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ ngay trong ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả.
-
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này.
-
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành xe tổ chức thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do.
Trên đây là thông tin về mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép lưu hành xe quá tải trọng áp dụng theo Thông tư 19/2026/TT-BXD.
RSS