Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Nghị định 360/2026/NĐ-CP quy định cụ thể điều kiện sáp nhập, chia, tách đối với trường phổ thông, bao gồm trường tiểu học, trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT). Vậy điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì? 
 

1. Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?

Theo Điều 31 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, việc sáp nhập, chia, tách trường phổ thông phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phù hợp với chiến lược, quy hoạch và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  • Trường phổ thông mới được hình thành sau khi chia, tách phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập tại Điều 23 và điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục tại Điều 25 Nghị định 360/2026/NĐ-CP. 

Quy định này áp dụng chung đối với trường phổ thông, trong đó trường tiểu học, trường THCS và THPT thuộc nhóm trường phổ thông theo điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Riêng trường hợp chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT, ngoài yêu cầu nêu trên, các trường mới hình thành còn phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện dưới đây để được thành lập và được cấp phép hoạt động giáo dục. 

Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?
Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì? (Ảnh minh họa)

2. Trường mới sau khi chia, tách phải đáp ứng những điều kiện nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường tiểu học, THCS hoặc THPT hình thành mới sau khi chia, tách phải đồng thời đáp ứng hai nhóm điều kiện. Cụ thể:

2.1 Điều kiện thành lập hoặc cho phép thành lập trường

Theo Điều 23 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, trường phổ thông phải đáp ứng:

- Thứ nhất, việc thành lập trường phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đặt trụ sở.

- Thứ hai, phải có địa điểm dự kiến xây dựng trường phù hợp với quy hoạch của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng đất thuộc các trường hợp được quy định vào mục đích giáo dục và đào tạo.

Đồng thời, địa điểm của trường phải đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, quy mô, diện tích và cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đối với khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt, diện tích sàn xây dựng được tính tương đương diện tích đất nhưng không thấp hơn diện tích đất bình quân tối thiểu cho một học sinh theo quy định.

2.2 Điều kiện để được cấp phép hoạt động giáo dục

Bên cạnh điều kiện thành lập, trường mới còn phải đáp ứng Điều 25 Nghị định 360/2026/NĐ-CP về cấp phép hoạt động giáo dục.

Cụ thể, nhà trường phải có:

- Thứ nhất, có cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với trường phổ thông tư thục (bao gồm cả trường phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị) phải có lộ trình bảo đảm cơ sở vật chất tối thiểu đối với từng cấp học tương ứng đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với quy mô dự kiến cao nhất của nhà trường.

- Thứ hai, có tài liệu giảng dạy và học tập đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với từng cấp học theo quy định.

- Thứ ba, có đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục và người lao động đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.

- Thứ tư, có đủ nguồn lực tài chính để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục. Đối với trường tư thục, mức đầu tư ít nhất là 50 triệu đồng/01 học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). 

Tổng số vốn đầu tư ít nhất được tính toán căn cứ vào thời điểm có quy mô học sinh dự kiến cao nhất của trường, nhưng không được thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải phù hợp với quy mô dự kiến của từng giai đoạn.

Trường hợp trường tư thục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động giáo dục thì mức đầu tư ít nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm này; Đối với trường công lập, nguồn lực tài chính do cơ quan quản lý có thẩm quyền chịu trách nhiệm bảo đảm nhằm đáp ứng các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông theo quy định.

3. Hồ sơ sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, hồ sơ sáp nhập, chia, tách trường phổ thông gồm:

Văn bản đề nghị sáp nhập, chia, tách trường phổ thông theo Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định 360/2026/NĐ-CP.

Trong văn bản này phải thuyết minh phương án xử lý về: Nhân sự; Tài chính; Tài sản; Đất đai; Học sinh; Lộ trình bảo đảm hoạt động liên tục của trường. 

4. Thủ tục sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT thực hiện thế nào?

Thủ tục được quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định 360/2026/NĐ-CP và có sự khác nhau giữa trường công lập, trường tư thục, trường phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị và trường phổ thông thuộc cơ sở giáo dục đại học có nhóm ngành đào tạo giáo viên.

4.1 Đối với trường phổ thông công lập

Cơ quan chuyên môn chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách trường.

Ngay sau khi quyết định sáp nhập, chia, tách có hiệu lực, cấp có thẩm quyền quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành. 

4.2 Đối với trường phổ thông tư thục, trường phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị

Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ đến cấp có thẩm quyền qua một trong các phương thức:

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
  • VNeID;
  • Dịch vụ bưu chính;
  • Trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thẩm quyền.

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cơ quan tiếp nhận phải thông báo những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung. 

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và trình cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Ngay sau khi quyết định sáp nhập, chia, tách trường có hiệu lực, cấp có thẩm quyền quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành;

4.3 Đối với trường phổ thông thuộc cơ sở giáo dục đại học có nhóm ngành đào tạo giáo viên

Cơ sở giáo dục đại học lập 01 bộ hồ sơ đến cấp có thẩm quyền qua một trong các phương thức:

  • Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
  • VNeID;
  • Dịch vụ bưu chính;
  • Trực tiếp đến Bộ phận Một cửa của cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thẩm quyền.

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, cơ quan tiếp nhận phải thông báo những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung. 

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan chuyên môn phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thẩm định để đánh giá việc đáp ứng các điều kiện và trình cấp có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách; nếu chưa đủ điều kiện thì phải thông báo bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do.

Ngay sau khi quyết định sáp nhập, chia, tách trường có hiệu lực, cấp có thẩm quyền quyết định cấp phép hoạt động giáo dục đối với trường mới hình thành;

5. Ai có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT?

Theo Điều 4 Nghị định 360/2026/NĐ-CP, thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách được xác định theo cấp học cụ thể như sau:

  • Đối với trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó cấp học cao nhất là THCS, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách. 
  • Đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học trong đó cấp học cao nhất là THPT, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền sáp nhập, chia, tách.

Trên đây là thông tin về “Điều kiện sáp nhập, chia, tách trường tiểu học, THCS, THPT là gì?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 360/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định trực tiếp về việc thu, tiếp nhận và quản lý tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy, Thông tư này quy định cụ thể việc thu tiền của Ban đại diện cha mẹ học sinh thế nào?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định khá rõ giới hạn đối với việc hỗ trợ hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được vận động tiền để sửa chữa lớp học, mua sắm trang thiết bị không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT quy định rõ những nội dung không được đề nghị hoặc sử dụng hỗ trợ của cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh có được dùng tiền quỹ để tặng quà, thưởng cho giáo viên không?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các quyền của người học khi tham gia nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Cụ thể, sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học trong trường đại học được hưởng những quyền lợi gì? 

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?

Bên cạnh các quyền hỗ trợ chung trong hoạt động nghiên cứu, nhóm giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi  còn có chính sách hỗ trợ riêng về kinh phí nghiên cứu theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. Vậy cụ thể, giảng viên có bằng tiến sĩ dưới 40 tuổi được hỗ trợ nghiên cứu khoa học như thế nào?