Hướng dẫn thành lập hộ kinh doanh qua mạng

Hầu hết các thủ tục hành chính gọn, nhẹ, không quá phức tạp sẽ được đăng ký trực tuyến qua mạng, trong đó có đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Dưới đây là chi tiết thủ tục thành lập hộ kinh doanh qua mạng mà các cá nhân, tổ chức cần nắm.


Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Trong đó, không có quy định nào nêu rõ thủ tục này phải được đăng ký trực tuyến qua mạng.

Tuy nhiên hiện nay, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại các tỉnh, thành lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc phải đăng ký trực tuyến.

Theo đó, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng sẽ được thực hiện tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh/thành phố nơi hộ kinh doanh đặt cơ sở chính, ví dụ:

- Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Hà Nội

- Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Thành phố Hồ Chí Minh

- Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến Đà Nẵng

* Trình tự nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh qua mạng

Bước 1: Truy cập vào mục “Đăng ký trực tuyến” trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến.

Chọn mục "Đăng ký trực tuyến" (Ảnh minh hoạ)

Bước 2: Nhập từ khoá “đăng ký hộ kinh doanh”, sau đó click vào thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Nhập từ khoá "đăng ký hộ kinh doanh" và thực hiện (Ảnh minh hoạ)

Bước 3: Nhập các thông tin về đăng ký hộ kinh doanh như: thông tin chủ hộ kinh doanh, tên, địa điểm kinh doanh…

Lưu ý: Sau khi kê khai xong các thông tin đăng ký hộ kinh doanh, người đăng ký sẽ phải đăng tải kèm những loại giấy tờ sau:

- Giấy tờ pháp lý (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

- Văn bản uỷ quyền kèm giấy tờ pháp lý cá nhân đối với người nhận uỷ quyền thự hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Bước 4: Nộp hồ sơ

Người đăng ký hoàn tất và nôp hồ sơ, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ bằng mã số tra cứu. Thời gian xử lý, thẩm định hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp.

Xem chi tiết: Thành lập doanh nghiệp qua mạng không phải lên Phòng đăng ký kinh doanh?

thanh lap ho kinh doanh qua mangThủ tục thành lập hộ kinh doanh qua mạng (Ảnh minh hoạ)

Nộp hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp huyện

Sau khi đã nộp hồ sơ qua mạng trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến, hồ sơ sẽ hiển thị những trạng thái như sau:

- Trạng thái hồ sơ chưa chưa hợp lệ: Hồ sơ nộp qua mạng có sai sót, hộ kinh doanh phải chỉnh sửa hoặc bổ sung thông tin rồi tiến hành nộp lại.

- Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ: Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ bản giấy để nộp lên cơ quan đăng ký kinh doanh. Thủ tục cụ thể như sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bản giấy sẽ bao gồm Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo Phụ lục III-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và các văn bản, giấy tờ đã tải lên trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến.

2. Nơi nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị các loại giấy tờ nêu trên, cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình đến nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cụ thể nộp tại Bộ phận một cửa (bộ phận dịch vụ công) thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh

3. Thời gian làm thủ tục:

Ngay sau khi hộ kinh doanh nộp hồ sơ bằng bản giấy, cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với hồ sơ nộp qua mạng. Nếu thông tin trung khớp, hộ kinh doanh sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

4. Lệ phí giải quyết

Do HĐND cấp tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, lệ phí giải quyết là 100.000 đồng/lần.

Như vậy, sau khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ bản giấy lên cơ quan đăng ký kinh doanh để được nhận lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Nếu có thắc mắc về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng, độc giả vui lòng gọi đến tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất

Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Xác định xâm phạm sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Việc nắm được các quy định, nguyên tắc căn bản trong việc xem xét liệu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hay sản phẩm dự định đưa ra thị trường có xâm phạm sáng chế được bảo hộ hay không có ý nghĩa quan trọng trước khi đệ trình yêu cầu giám định xâm phạm sáng chế tới VIPRI hay yêu cầu xử lý xâm phạm tới cơ quan thực thi của Việt Nam.

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam không?

Tại Việt Nam, có không ít nhãn hiệu xin đăng ký đã bị từ chối với lý do nhãn hiệu mang tính mô tả hàng hoá/dịch vụ. Dù vậy, nhiều nhãn hiệu về bản chất không hề mang tính mô tả. Vậy nhãn hiệu mang tính mô tả có bị từ chối bảo hộ tại Việt Nam?

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 về nhãn hiệu

Nhiều quy định mới về nhãn hiệu đã được sửa đổi, bổ sung vào Luật Sở hữu trí tuệ (SHTT) năm 2022 của Việt Nam để nâng cao hiệu quả của cơ chế bảo hộ tài sản trí tuệ và thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam theo các điều ước quốc tế về sở hữu trí tuệ mà Việt Nam là thành viên như CPTPP, EVFTA, RCEP… Bài viết dưới đây cung cấp 10 điểm mới của Luật Sở hữu trí tuệ 2022 liên quan đến nhãn hiệu mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Tại sao việc chuyển nhượng nhãn hiệu tại Việt Nam của bạn bị từ chối?

Chuyển nhượng nhãn hiệu chính là chuyển nhượng quyền sở hữu từ chủ nhãn hiệu sang cho bên nhận chuyển nhượng. Nếu không cẩn trọng và có kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu mà bạn trả tiền để mua/chuyển nhượng sẽ không thể thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bạn.