Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 là ngày nào?

Thông tin về thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 và quy định của pháp luật về mức phạt khi nộp chậm báo cáo tài chính đã được LuatVietnam tổng hợp tại bài viết này.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024

Theo quy định tại Điều 109 Thông tư 200/2014/TT-BTC và Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì thời hạn nộp báo cáo tài chính năm 2025 như sau:

Đối với doanh nghiệp nhà nước

- Đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

Kỳ kế toán năm 2024 là ngày 01/01/2024 - 31/12/2024 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2024 đối với doanh nghiệp nhà nước là ngày 30/01/2025; Đối với công ty mẹ, Tổng công ty là ngày 30/3/2025.

- Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.

Đối với các loại doanh nghiệp khác

- Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

Kỳ kế toán năm 2024 là ngày 01/01/2024 - 31/12/2024 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2024 của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh là ngày 30/01/2025 và thời hạn nộp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán khác là ngày 30/3/2025.

- Đơn vị kế toán trực thuộc nộp Báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.

Kỳ kế toán năm 2024 là ngày 01/01/2024 - 31/12/2024 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2024 là ngày 30/3/2025.

Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 là ngày nào?
Hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024 là ngày nào? (Ảnh minh họa)

Chậm nộp báo cáo tài chính phạt bao nhiêu tiền?

Nếu chậm nộp báo cáo thì tùy theo thời gian chậm nộp, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP:

Thời gian chậm nộp

Mức phạt

Chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định

05 - 10 triệu đồng

Từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định

10 - 20 triệu đồng

Không nộp báo cáo tài chính

40 - 50 triệu đồng

Riêng trường hợp không nộp báo cáo tài chính tới cơ quan thống kê, doanh nghiệp sẽ bị phạt theo quy định tại Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP với mức như sau:

Số ngày chậm nộp báo cáo

Mức phạt

Dưới 15 ngày

Cảnh cáo

Từ 15 - dưới 20 ngày

02 - 06 triệu đồng

Từ 20 - dưới 30 ngày

06 - 10 triệu đồng

Từ 30 - 45 ngày

10 - 20 triệu đồng

Sau 45 ngày (áp dụng cho cả hành vi không nộp báo cáo)

20 - 40 triệu đồng

Trên đây là thông tin về hạn nộp báo cáo tài chính năm 2024Tham gia group Zalo của LuatVietnam để cập nhật nhanh nhất các văn bản mới nhất về Thuế: https://zalo.me/g/ipvjdl741
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

AI Luật trả lời vướng mắc đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP

Nội dung dưới đây LuatVietnam tổng hợp một số câu hỏi, tình huống được người dùng hỏi trên AI Luật - Trợ lý LuatVietnam.vn về thuế đối với Luật Phục hồi, phá sản 2025 và Nghị định 64/2026/NĐ-CP.

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Thứ tự ưu tiên thanh toán các khoản nợ khi doanh nghiệp phá sản thế nào?

Khi doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản, việc thanh toán các khoản nợ không được thực hiện tùy ý mà phải tuân theo thứ tự ưu tiên theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng thứ tự thanh toán giúp đảm bảo quyền lợi cho người lao động, Nhà nước và các chủ nợ, đồng thời bảo đảm quá trình giải quyết phá sản diễn ra minh bạch, đúng quy định.

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trường hợp nào cơ quan thuế, BHXH yêu cầu thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp?

Trong những trường hợp nào cơ quan thuế hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các điều kiện và căn cứ pháp lý liên quan.