Trang bổ sung Sổ đỏ: Ghi những gì? Bị mất cấp lại thế nào?

Trang bổ sung Sổ đỏ là một trang của Sổ đỏ, dùng để ghi một số thông tin liên quan đến thửa đất, nhà ở. Để biết Trang bổ sung ghi thông tin gì và hồ sơ, thủ tục cấp lại như thế nào hãy xem quy định dưới đây.


1. Trang bổ sung Sổ đỏ là gì?

Trang bổ sung Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) là một trang của Giấy chứng nhận, dùng để xác nhận một số thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trước đó, theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT, mẫu Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng có màu hồng cánh sen và Trang bổ sung nền trắng.

Hiện nay, theo khoản 1 Điều 29 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT thì không còn quy định về trang bổ sung. Theo đó, Giấy chứng nhận gồm một (01) tờ có hai (02) trang, in nền hoa văn trống đồng, màu hồng cánh sen. 

2. Trang bổ sung Sổ đỏ ghi những gì?

Khoản 2 Điều 20 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT (thông tư này hiện đã hết hiệu lực, quy định mới không có nội dung thay thế) quy định Trang bổ sung được sử dụng để xác nhận thay đổi trong những trường hợp sau:

- Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Xác nhận thay đổi nội dung đã đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

- Cho thuê, cho thuê lại hoặc xóa cho thuê, cho thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu căn hộ chung cư đối với trường hợp doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê đã được cấp Giấy chứng nhận chung cho các căn hộ chung cư khi chưa bán.

- Thể hiện sơ đồ tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chứng nhận bổ sung, thay đổi tài sản gắn liền với đất mà không thể bổ sung, chỉnh lý sơ đồ tài sản trên trang 3 của Giấy chứng nhận.

Trang bổ sung Sổ đỏ

3. Hồ sơ, thủ tục cấp lại Trang bổ sung khi bị mất

3.1. Hồ sơ cấp lại Trang bổ sung 

Căn cứ khoản 4 Điều 39 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, khi bị mất Trang bổ sung thì yêu cầu cấp lại, cụ thể:

4. Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

Như vậy, với trường hợp trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01/8/2024 bị mất thì người sử dụng cần nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Trang bổ sung. 

Hồ sơ cấp lại Trang bổ sung Giấy chứng nhận do bị mất gồm các giấy tờ sau: 

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP;

Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc). 

3.2. Trình tự, thủ tục cấp lại Trang bổ sung

Bước 1: Nộp hồ sơ

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bước 3: Giải quyết yêu cầu

Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung. 

Bước 4: Trả kết quả

* Thời gian thực hiện thủ tụcTrường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng (căn cứ khoản 5 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP). 

Trên đây là một số quy định về Trang bổ sung Sổ đỏ như Trang bổ sung dùng để ghi những thông tin gì và hồ sơ, thủ tục cấp lại khi bị mất... Nếu cần giải đáp về nội dung trên hãy gọi tới tổng đài 1900.6192.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhà ở riêng lẻ được quản lý xây dựng thế nào 2026 [theo Nghị định 207/2026 Chính phủ]?

Nhà ở riêng lẻ được quản lý xây dựng thế nào 2026 [theo Nghị định 207/2026 Chính phủ]?

Nhà ở riêng lẻ được quản lý xây dựng thế nào 2026 [theo Nghị định 207/2026 Chính phủ]?

Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ sở hữu phải thực hiện các yêu cầu quản lý nhất định nhằm bảo đảm chất lượng, an toàn và hạn chế ảnh hưởng đến các công trình xung quanh. Dưới đây là nội dung quản lý công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định mới.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng tôn giáo 2026

Khi xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định. Bài viết dưới đây tổng hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng, tôn giáo năm 2026.

Cập nhật: Diện tích tối thiểu được tách thửa 34 tỉnh thành

Cập nhật: Diện tích tối thiểu được tách thửa 34 tỉnh thành

Cập nhật: Diện tích tối thiểu được tách thửa 34 tỉnh thành

Thửa đất để được cấp Sổ đỏ phải đạt diện tích nhất định. Diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu được tách thửa mỗi địa phương là khác nhau. Dưới đây là thông tin về diện tích cấp Sổ đỏ và diện tích tối thiểu được tách thửa của 34 tỉnh, thành.