3 lý do người dân vẫn nên mua đất có thời hạn sử dụng

Nhiều người dân khi mua đất có thời hạn sử dụng vẫn lo sẽ bị Nhà nước thu hồi khi hết thời hạn sử dụng. Tuy nhiên, chỉ cần nắm rõ quy định dưới đây thì sẽ yên tâm mua loại đất này mà không phải quá bận tâm về thời hạn sử dụng.

Giải thích: Mua bán đất là cách gọi phổ biến dùng để chỉ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Loại đất nào có thời hạn sử dụng?

(1) Nhóm đất có thời hạn sử dụng là 50 năm

Khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong những trường hợp dưới đây là 50 năm:

- Đất trồng cây hàng năm, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản.

- Đất rừng sản xuất.

- Đất trồng cây lâu năm.

- Giao nhiều loại đất bao gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. Ngoài ra, còn được giao thêm đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất.

- Đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng được giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

(2) Nhóm đất có hạn sử dụng không quá 50 năm

Khoản 2, 3 Điều 126 Luật Đất đai 2013 quy định những loại đất có thời hạn sử dụng không quá 50 năm gồm:

- Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp thì thời hạn thuê sẽ không quá 50 năm.

- Thời hạn sử dụng đất được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao, thuê đất nhưng không quá 50 năm đối với các trường hợp sau:

+ Nhà nước giao đất cho tổ chức hoặc cho tổ chức thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

+ Nhà nước giao hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

+ Nhà nước giao hoặc cho tổ chức thuê để thực hiện các dự án đầu tư.

+ Giao hoặc cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.

Riêng dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.

Dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; và người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Lưu ý: Thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.

mua dat co thoi han su dung

Lý do vẫn nên mua đất có thời hạn sử dụng

Khi nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp mà chần chừ trong việc đặt cọc hoặc ký hợp đồng mua bán chỉ vì lý do đất sắp hết thời hạn sử dụng thì phải nắm rõ những quy định dưới đây để yên tâm hơn, cụ thể:

1. Vẫn được tiếp tục sử dụng nếu có nhu cầu

Khi hết thời hạn sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất thộc nhóm (1) nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn là 50 năm (không bị thu hồi đất).

Ngoài ra, đối với trường hợp sử dụng đất thuộc nhóm (2) thì được vẫn được tiếp tục sử dụng nếu được Nhà nước gia hạn.

2. Không bắt buộc phải làm thủ tục gia hạn

Khoản 2 Điều 74 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về vấn đề này như sau:

“Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận, nhận chuyển quyền sử dụng đất, khi hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 126 và Khoản 3 Điều 210 của Luật Đất đai mà không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.”.

Như vậy, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất thì khi hết thời hạn sử dụng vẫn được tiếp tục sử dụng theo thời hạn là 50 năm mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Xem chi tiết: Khi nào phải làm thủ tục gia hạn sử dụng đất?

3. Vẫn được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, thừa kế

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau:

- Có Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng), trừ 02 trường hợp.

- Đất không có tranh chấp.

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

- Trong thời hạn sử dụng đất (còn thời hạn sử dụng đất).

Như vậy, chỉ cần còn thời hạn sử dụng đất thì vẫn được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp,…

Trên đây là những lý do vẫn nên mua đất có thời hạn sử dụng. Trên thực tế khi mua đất có thời hạn sử dụng của hộ gia đình, cá nhân thì chủ yếu là đất được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất nên khi hết 50 năm sẽ được tiếp tục sử dụng mà không phải làm thủ tục gia hạn.

Nếu độc giả cần giải đáp về nội dung trên hãy gọi tới tổng đài 1900.6192.

>> 7 quy định về thời hạn sử dụng đất người dân cần nắm rõ

Đánh giá bài viết:

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Hướng dẫn khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ
Hướng dẫn khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ

Hướng dẫn khởi kiện khi bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ

Khi người dân bị chậm, từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện nếu có căn cứ theo quy định pháp luật. Người dân muốn bảo vệ quyền lợi của mình cần nắm rõ quy định về khởi kiện khi bị từ chối cấp Sổ đỏ, Sổ hồng dưới đây.

Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án
Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án

Nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án là bước đầu tiên sau khi chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. So với các loại tranh chấp khác thì việc xác định nơi nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đơn giản hơn. Dưới đây là hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai theo quy định tố tụng dân sự.