Điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do

Cùng tìm hiểu điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do theo quy định mới nhất của pháp luật tại bài viết này.

1. Điều kiện mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do

1.1. Các trường hợp lao động tự do được mua nhà ở xã hội

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025, số 113/2025/QH15, lao động tự do thuộc các đối tượng sau được hỗ trợ giải quyết bán nhà ở xã hội:

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do
Điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do (Ảnh minh hoạ)

1.2. Điều kiện về nhà ở

Theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện về nhà ở như sau:

- Trường hợp chưa có nhà ở:

  • Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.

  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận đối với trường hợp này.

- Trường hợp có nhà ở nhưng diện tích bình quân < 15m2 sàn/ người

  • Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 của Luật Nhà ở có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, UBND cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp này.

1.3. Điều kiện về thu nhập

Theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện về thu nhập như sau:

*Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

Các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023, số 27/2023/QH15, bao gồm:

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều kiện về thu nhập đối với các đối tượng trên:

- Trường hợp người đứng đơn chưa kết hôn, được xác nhận là độc thân có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng, đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn

  • Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Thời gian xác định điều kiện về thu nhập

Thu nhập để xét điều kiện được tính trong 12 tháng liền kề tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

Lưu ý:

- Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, UBND cấp tỉnh được quyết định:

  • Hệ số điều chỉnh mức thu nhập 20/30/40 triệu đồng nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước

  • Chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

*Đối với đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ

- Điều kiện về thu nhập đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có HĐLĐ: 

  • Phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định nêu trên 

  • Được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. 

- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

- Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. 

- Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Lưu ý: Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

2. Thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do

2.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 32/2025/TT-BXD, Thông tư 08/2026/TT-BXD, hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội bao gồm:

(1) Đơn mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP). 

(2) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội:

- Đối tượng là người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; 

- Đối tượng là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

- Đối tượng là đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở; hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD 

- Đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; trừ đối tượng là Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả 

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD.

- Đối tượng là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả,

  • Giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD.

(3) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

- Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD  

- Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD  

(4) Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập

* Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện như sau:

- Mẫu số 01a tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 08/2026/TT-BXD, áp dụng cho các đối tượng:

  • Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị, trừ đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

  • Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD áp dụng cho đối tượng người thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả.

- Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 nêu trên.

*Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi các đối tượng sau đây đang làm việc thực hiện việc xác nhận mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội:

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (đối với trường hợp có hợp đồng lao động);

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Các đối tượng trên đã nghỉ hưu và được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại thực hiện việc xác nhận theo Mẫu số 01a tại được bổ sung bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD.

Trường hợp các đối tượng nêu tại khoản này nghỉ chế độ (nghỉ hưu) thì giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập là quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí của người đó.

* Đối với đối tượng hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị 

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo.

2.2. Nơi nộp hồ sơ

Theo điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 34 Nghị định 54/2026/NĐ-CP, hồ sơ mua nhà ở xã hội nộp cho chủ đầu tư dự án.

Ngoài hình thức nộp trực tiếp, nhiều dự án nhà ở xã hội còn cho phép người dân nộp hồ sơ trực tuyến để tránh tình trạng xếp hàng ồ ạt gây mất trật tự.

Trên đây là thông tin về Điều kiện, thủ tục mua nhà ở xã hội đối với người lao động tự do…

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Đề xuất: Người độc thân có thu nhập 25 triệu đồng mỗi tháng được mua nhà ở xã hội

Chính sách nhà ở xã hội đang được đề xuất điều chỉnh theo hướng linh hoạt hơn, phản ánh thực tế thu nhập và nhu cầu an cư tại các đô thị lớn. Những thay đổi lần này được kỳ vọng sẽ mở ra thêm cơ hội tiếp cận nhà ở cho nhiều nhóm đối tượng trước đây còn gặp rào cản về điều kiện.

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản cung cấp khối lượng dữ liệu lớn, phục vụ đa dạng nhu cầu khai thác. Tuy nhiên, không phải dữ liệu nào cũng được miễn phí. Vậy những dữ liệu nào trong hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thuộc dữ liệu thu phí?

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Cách tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở

Khi chuyển mục đích sử dụng từ đất vườn, đất ao sang đất ở, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định số tiền phải nộp trong từng trường hợp cụ thể. Dưới đây là thông tin chi tiết.