Có tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý?

Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc về việc có thể tách khẩu khi chủ hộ không đồng ý và những quy định pháp lý liên quan đến vấn đề này.

1. Có tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý?

Theo khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú 2020, số 68/2020/QH14 quy định thành viên hộ gia đình được tách hộ để đăng ký thường trú tại cùng một chỗ ở hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; trường hợp có nhiều thành viên cùng đăng ký tách hộ để lập thành một hộ gia đình mới thì trong số các thành viên đó có ít nhất một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Được chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý, trừ trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký tách hộ là vợ, chồng đã ly hôn mà vẫn được cùng sử dụng chỗ ở hợp pháp đó;

- Nơi thường trú của hộ gia đình không thuộc trường hợp quy định tại Điều 23 của Luật cư trú 2020

Như vậy, việc chủ hộ đồng ý hay không đồng ý tách khẩu không ảnh hưởng đến quyền được tách khẩu. Vì vậy, thành viên hộ gia đình có thể tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý.

Có tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý?
Có tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý? (Ảnh minh hoạ)
 

2.1. Hồ sơ xin tách hộ

Theo khoản 2 Điều 25 Luật cư trú 2020, số 68/2020/QH14, hồ sơ xin tách hộ bao gồm:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

  • Trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho tách hộ của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

- Trường hợp tách hộ sau ly hôn, hồ sơ tách hộ bao gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc ly hôn và việc tiếp tục được sử dụng chỗ ở hợp pháp đó.

2.2. Thủ tục tách hộ 

Thủ tục tách hộ được thực hiện như sau:

- Người đăng ký tách hộ nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký cư trú;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú:

  • Có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về hộ gia đình liên quan đến việc tách hộ vào Cơ sở dữ liệu về cư trú 

  • Thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin

  • Trường hợp từ chối giải quyết tách hộ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành kèm Thông tư 75/2022/TT-BTC, quy định về lệ phí tách hộ khẩu như sau:

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ trực tiếp: 10.000 đồng/lần đăng ký;

- Trường hợp công dân nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến: 5000 đồng/lần đăng ký

Bên cạnh đó, theo Điều 4 Thông tư số 75/2022/TT sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 71/2025/TT-BTC, các trường hợp miễn lệ phí bao gồm:

- Trẻ em là người dưới 16 tuổi

- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

- Người khuyết tật

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

- Công dân từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mồ côi cả cha và mẹ.

Ngoài ra, theo mục 3.8 phần hai Quyết định 320/QĐ-BCA, khi công dân thuộc diện được miễn phí thì:

- Công dân phải xuất trình giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn trừ

- Trường hợp thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành mà đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không cần xuất trình giấy tờ

Trên đây là thông tin về việc Có tách khẩu được khi chủ hộ không đồng ý?…
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.

Tin vui: Thêm 2 trường hợp được cấp Sổ đỏ lần đầu từ năm 2026

Tin vui: Thêm 2 trường hợp được cấp Sổ đỏ lần đầu từ năm 2026

Tin vui: Thêm 2 trường hợp được cấp Sổ đỏ lần đầu từ năm 2026

Từ năm 2026, pháp luật đất đai ghi nhận thêm 2 trường hợp mới được cấp Sổ đỏ lần đầu, mở ra cơ hội hợp thức hóa quyền sử dụng đất cho nhiều hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định nhưng chưa có giấy chứng nhận. Dưới đây là thông tin chi tiết.