Công chức phải đáp ứng điều kiện nào để được “thăng chức”?

Cùng với chính sách tiền lương - phụ cấp, việc được bổ nhiệm vào các chức vụ quản lý, lãnh đạo cũng là mối quan tâm của rất nhiều công chức. Vậy điều kiện bổ nhiệm đối với đối tượng này là gì?

5 điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Để được đứng trong đội ngũ lãnh đạo, quản lý, công chức phải đáp ứng 05 điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 24/2010/NĐ-CP, gồm:

- Đạt tiêu chuẩn, điều kiện của chức vụ, chức danh được bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Điều này phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng ngành và tùy vào từng vị trí chức vụ, chức danh nhất định.

- Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định.

Trong đó, hồ sơ cá nhân phải thể hiện lý lịch rõ ràng, trong sáng. Đồng thời, trước khi được bổ nhiệm, công chức phải kê khai các loại tài sản, thu nhập như: Nhà, đất, Tiền, vàng, tài khoản ở nước ngoài…

- Trong độ tuổi bổ nhiệm theo quy định.

Điều kiện về độ tuổi phụ thuộc vào quy định của từng ngành.

Ví dụ như với công chức thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, để được bổ nhiệm vào chức vụ quản lý phải có tuổi đời không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi với nữ (theo Quyết định 6196/QĐ-BGDĐT).

- Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ hiện được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, trong đó có: Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ, Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính…

Công chức phải đáp ứng điều kiện nào để được “thăng chức”?

Công chức phải đáp ứng 5 điều kiện để được thăng chức (Ảnh minh họa)


Thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo bao lâu?

Ngoài điều kiện thăng chức như nêu trên, Luật Cán bộ, công chức 2008 và Nghị định 24/2010/NĐ-CP cũng quy định rõ về thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ quản lý, lãnh đạo.

Theo đó, thời hạn bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn này, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền sẽ xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

Để được bổ nhiệm lại, công chức phải đáp ứng một số yêu cầu như: Hoàn thành nhiệm vụ; Đủ sức khỏe; Đạt tiêu chuẩn của chức vụ quản lý, lãnh đạo đang đảm nhiệm; Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định.

Lưu ý, không phải trong mọi trường hợp, thời hạn mỗi lẫn bổ nhiệm đều là 05 năm; trong một số trường hợp thời hạn này có thể ngắn hoặc dài hơn theo quy định của pháp luật chuyên ngành và cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về Công chức phải đáp ứng điều kiện nào để được thăng chức? Theo dõi các bài viết khác thuộc chuyên mục CÁN BỘ - CÔNG CHỨC - VIÊN CHỨC của LuatVietnam tại đây.

Lan Vũ
 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.