Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế, trong đó mức hưởng được xác định theo tỷ lệ phần trăm và công việc thực tế được phân công. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào, căn cứ tính và nguyên tắc áp dụng ra sao?
- 1. Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?
- 2. Nhân viên y tế làm nhiều công việc thì tính phụ cấp thế nào?
- 3. Các mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế gồm những mức nào?
- 4. Người lao động hợp đồng được tính phụ cấp ưu đãi nghề thế nào?
- 5. Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?
1. Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, phụ cấp ưu đãi nghề của nhân viên y tế được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên:
- Hệ số lương hiện hưởng;
- Cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, nếu có;
- Cộng hệ số chênh lệch bảo lưu, nếu có;
- Cộng phụ cấp thâm niên vượt khung, nếu có.
Như vậy, việc tính phụ cấp ưu đãi nghề cần xác định 02 yếu tố:
- Tỷ lệ phụ cấp được hưởng tương ứng với công việc, vị trí được phân công theo Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP;
- Các hệ số làm căn cứ tính phụ cấp gồm hệ số lương hiện hưởng và các khoản được cộng thêm nêu trên, nếu có.
Đồng thời, phụ cấp ưu đãi nghề được trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế được tính như thế nào? (Ảnh minh họa)
2. Nhân viên y tế làm nhiều công việc thì tính phụ cấp thế nào?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, nếu một viên chức hoặc người lao động hợp đồng được phân công nhiều công việc có mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất.
Đối với người làm chuyên môn y tế thuộc lực lượng vũ trang, nếu đồng thời thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP và phụ cấp đặc thù khác có cùng tính chất thì cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp cao nhất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Các mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhân viên y tế gồm những mức nào?
Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề gồm 80%, 70%, 60%, 50%, 40% và 30%, tùy từng công việc, vị trí được phân công.
- Mức 80% áp dụng với viên chức làm chuyên môn y tế thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc người bệnh tâm thần; làm pháp y, pháp y tâm thần; hồi sức cấp cứu, hồi sức tích cực, chống độc; giải phẫu bệnh. Mức này cũng áp dụng đối với một số viên chức làm chuyên môn y tế tại trạm y tế cấp xã, cơ sở y tế dự phòng ở địa bàn được Nghị định quy định.
- Mức 70% áp dụng đối với một số công việc như khám, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp người khuyết tật đặc biệt nặng; người mắc bệnh phong, lao, bệnh truyền nhiễm nhóm A, HIV/AIDS, trẻ sơ sinh; bảo quản, trông coi xác; làm việc trong phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp III, IV; khám, xét nghiệm, điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện.
- Mức 60% áp dụng đối với các công việc như xét nghiệm xác định tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, độc chất; kiểm định kháng huyết thanh dại, uốn ván và nọc rắn; xạ trị, hóa trị, sinh học phân tử, y học hạt nhân, pha chế và chia liều dược chất phóng xạ, thuốc điều trị ung thư...
- Mức 50% áp dụng đối với viên chức thường xuyên, trực tiếp khám, điều trị, chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp người khuyết tật nặng, người bệnh gây mê hồi sức, bỏng, da liễu, nhi; đồng thời áp dụng đối với các công việc chẩn đoán hình ảnh, kiểm soát nhiễm khuẩn, dược lâm sàng.
- Mức 40% áp dụng đối với nhiều công việc chuyên môn như xét nghiệm; khám bệnh, chữa bệnh; chăm sóc người bệnh, phục hồi chức năng; thăm dò chức năng; y, dược cổ truyền; sản xuất, pha chế thuốc hóa dược; bảo quản, cấp phát thuốc; dinh dưỡng; chăm sóc sức khỏe sinh sản; vận hành, bảo dưỡng, kiểm định thiết bị y tế...
- Mức 30% được áp dụng đối với viên chức làm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, dân số trong trường hợp được Nghị định quy định; nhân viên y tế trường học tại cơ sở giáo dục công lập và một số viên chức không trực tiếp làm chuyên môn y tế.
Do đó, trước khi tính số phụ cấp được hưởng, cần xác định chính xác công việc mà nhân viên y tế đang được phân công để lựa chọn đúng tỷ lệ tương ứng.
4. Người lao động hợp đồng được tính phụ cấp ưu đãi nghề thế nào?
Theo khoản 7 Điều 4 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành y tế được hưởng mức phụ cấp tương ứng với công việc được phân công nếu:
- Được xếp lương theo bảng lương của viên chức do Nhà nước quy định;
- Được phân công trực tiếp làm các công việc thuộc khoản 1 đến khoản 6 Điều 4.
Như vậy, khi đáp ứng được các điều kiện trên, người lao động hợp đồng được áp dụng tỷ lệ phụ cấp tương ứng với công việc thực tế, gồm các mức từ 30% đến 80% theo Điều 4.
5. Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề?
Theo Điều 5 Nghị định 350/2026/NĐ-CP, các khoảng thời gian sau không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi nghề:
- Thời gian được cử đi công tác, làm việc, học tập trong nước hoặc nước ngoài từ 01 tháng trở lên mà không làm công việc chuyên môn y tế theo vị trí việc làm;
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định;
- Thời gian bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam.
Nghị định 350/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/09/2026. Tuy nhiên, các mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với viên chức làm chuyên môn y tế được phân công thường xuyên, trực tiếp làm chẩn đoán hình ảnh được thực hiện từ ngày 01/01/2026.
RSS