Các loại vị trí việc làm của công chức mới nhất hiện nay

Vị trí việc làm là căn cứ quan trọng trong tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý công chức. Theo quy định pháp luật hiện hành, việc phân loại vị trí việc làm của công chức được thực hiện như thế nào?

1. Vị trí việc làm của công chức được phân thành mấy loại?

Theo khoản 3 Điều 23 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, vị trí việc làm được phân loại thành 03 nhóm, gồm:

  • Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;

  • Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

  • Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

Đồng thời, khoản 2 Điều 23 Luật này quy định mỗi vị trí việc làm gồm các nội dung chính:

  • Tên gọi vị trí việc làm;

  • Chức vụ, chức danh hoặc ngạch công chức tương ứng;

  • Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.

Bên cạnh việc phân loại thành 03 nhóm nêu trên, khoản 1 Điều 4 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định 05 danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính, cụ thể:

  • Phụ lục I: Danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

  • Phụ lục II: Danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

  • Phụ lục III: Danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh;

  • Phụ lục IV: Danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;

  • Phụ lục V: Danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã.

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 361/2025/NĐ-CP, căn cứ các danh mục vị trí việc làm khung nêu trên và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể; xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực và xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

Việc xác định vị trí việc làm là cơ sở để thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức.

Các loại vị trí việc làm của công chức mới nhất hiện nay

2. Ngạch công chức hiện nay gồm những ngạch nào?

Cụ thể, theo khoản 1 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, ngạch công chức được xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm:

  • Chuyên gia cao cấp;

  • Chuyên viên cao cấp và tương đương;

  • Chuyên viên chính và tương đương;

  • Chuyên viên và tương đương;

  • Cán sự và tương đương;

  • Nhân viên.

Theo khoản 2 Điều 24 Luật Cán bộ, công chức 2025, việc xếp ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được thực hiện trong các trường hợp:

  • Người được tuyển dụng vào vị trí việc làm;

  • Công chức được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bố trí vào vị trí việc làm mà vị trí việc làm đó được xếp ngạch công chức tương ứng khác với ngạch công chức đang giữ.

Đồng thời, việc xếp ngạch phải bảo đảm phù hợp với tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan sử dụng công chức.

3. Những đối tượng nào được cộng điểm ưu tiên khi tuyển dụng công chức?

Theo Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi điểm c Điều 1 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, các đối tượng được cộng điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức gồm:

Mức điểm ưu tiên

Đối tượng được hưởng

7,5 điểm

Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B.

5 điểm

- Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, sĩ quan công an; quân nhân chuyên nghiệp phục viên;
- Người làm công tác cơ yếu chuyên ngành;
- Học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị;
- Người tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị và đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị;
- Con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động.

2,5 điểm

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
Công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động;
Đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án.

1,5 điểm

Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Lưu ý:

Trường hợp người dự tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng mức điểm ưu tiên cao nhất, không được cộng dồn các mức điểm. (Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP)

​Trên đây là thông tin về việc Các loại vị trí việc làm của công chức mới nhất hiện nay...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.