Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã từ 02/10/2026

Từ ngày 02/10/2026, quy định về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã có những nội dung cần lưu ý. Vậy mức phụ cấp công vụ được áp dụng như thế nào và cách tính ra sao?

1. Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã từ 02/10/2026

Theo Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã được xác định theo 02 trường hợp sau:

(1) Cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm

Cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được hưởng phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

(2) Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm

Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố được hưởng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Tuy nhiên, nếu mức tiền lương, thu nhập tăng thêm mà cán bộ, công chức cấp xã được hưởng thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng thêm phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã từ 02/10/2026

2. Nguyên tắc áp dụng mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã là gì?

Theo Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, việc áp dụng phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Các khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ gồm:

  • Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

  • Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

  • Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

  • Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

- Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu thì thôi hưởng phụ cấp công vụ từ tháng tiếp theo.

Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 381/2026/NĐ-CP, kinh phí chi trả phụ cấp công vụ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương hằng năm của các địa phương.

3. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức mới nhất gồm những gì?

Theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, số 80/2025/QH15, người đăng ký dự tuyển công chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;

  • Đang cư trú tại Việt Nam;

  • Đủ 18 tuổi trở lên;

  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và lý lịch rõ ràng;

  • Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

  • Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

Đối với người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:

  • Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Người đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích;

  • Người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.

​Trên đây là thông tin về việc Mức phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã từ 02/10/2026...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

8 bước rà soát vị trí việc làm để xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031

Hướng dẫn số 7-HD/BTCTW và Kế hoạch số 70-KH/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương xác định quy trình rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm và yêu cầu tổ chức triển khai, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027-2031.