Mẫu số 03/TTN: Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TTN được quy định tại phụ lục III của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 03/TTN: Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm

Mẫu Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm mới nhất hiện nay là mẫu số 03/TTN tại phụ lục III được ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN

CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH THÔNG BÁO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ……./TB-...….

 

......., ngày..........tháng .... năm ......

 

THÔNG BÁO

Số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm

 

Cơ quan thuế thông báo đến: …<Tên người nộp thuế>.............

Mã số thuế: ............................................

Địa chỉ nhận thông báo: ..........................

Căn cứ hồ sơ khai thuế kỳ ……/hồ sơ thanh tra, kiểm tra/quyết định/thông báo số ….. ngày … tháng … năm … của …(tên cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền)… về việc giảm số tiền thuế phải nộp;

…(Tên người nộp thuế)… được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp với số tiền là: …. (Viết bằng chữ: …). Trong đó:

- Tiền chậm nộp thuế … (Tiểu mục 49…): …;

- Tiền chậm nộp thuế … (Tiểu mục 49…): …;

- ……………………………………….

Lý do điều chỉnh giảm tiền chậm nộp: ………………

Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được biết. Nếu có vướng mắc, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế theo địa chỉ:…………

Bộ phận liên hệ: ……………………

Số điện thoại: ………………………

 

Nơi nhận:

- Tên người nộp thuế;

- Các đơn vị có liên quan;

- Lưu VT, bộ phận phát hành thông báo.

TỔ CHỨC/ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

 

Ghi chú: Trường hợp trong Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc hồ sơ thanh tra, kiểm tra đã xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm thì không thực hiện theo Thông báo này.

Quy định về việc điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tiền thuế

Theo Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC, việc điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tiền thuế được quy định như sau:

- Điều chỉnh giảm tiền chậm nộp tiền thuế:

  • Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm trên tờ khai bổ sung. Cơ quan thuế căn cứ thông tin quản lý nghĩa vụ của người nộp thuế để xác định số tiền chậm nộp được điều chỉnh giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

  • Trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của người nộp thuế thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền thuế chênh lệch giảm và thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 03/TTN Phụ lục III ban hành kèm theo.

Mẫu số 03/TTN: Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm
Mẫu số 03/TTN: Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm (Ảnh minh họa)

- Xác định tiền chậm nộp:

  • Việc xác định số tiền chậm nộp được căn cứ vào số tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt chậm nộp, số ngày chậm nộp và mức tính tiền chậm nộp quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế;

  • Ngày phát sinh số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa để xác định thời gian không tính tiền chậm nộp theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

- Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công có phát sinh số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo nghĩa vụ quyết toán thay cho cá nhân trên tờ khai quyết toán và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của các kỳ kê khai của năm quyết toán thì ngày phát sinh khoản nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.

Xem thêm: Người nộp thuế không phải nộp lại giấy tờ cơ quan thuế đã có từ 01/7/2026

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu số 03/TTN: Thông báo số tiền chậm nộp thuế được điều chỉnh giảm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu số 06/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS)

Mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ DN dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với BĐS mới nhất hiện nay là mẫu số 06/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

Mẫu số 07/TNDN: Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán mới nhất hiện nay là mẫu số 07/TNDN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu số 01-1/TAIN: Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

Mẫu Bảng phân bổ số thuế tài nguyên phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện mới nhất hiện nay là mẫu số 01-1/TAIN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Áp dụng đối với tổ chức)

LuatVietnam cung cấp mẫu Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với tổ chức mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TK-SDDPNN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu số 01/TMĐN: Tờ khai tiền thuê đất (Áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước)

Mẫu Tờ khai tiền thuê đất áp dụng cho đối tượng chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất của Nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TMĐN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu số 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất)

Mẫu Tờ khai lệ phí trước bạ áp dụng đối với tàu thuyền và tài sản khác trừ nhà, đất mới nhất hiện nay là mẫu số 02/LPTB được quy định tại phụ lục I của Thông tư 89/2026/TT-BTC.