Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 03 được quy định tại Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm) mới nhất hiện nay là mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP. 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

ĐIỀU CHỈNH SỐ THUẾ PHẢI NỘP VÀ SỐ THUẾ ĐƯỢC GIẢM
CỦA HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Kèm theo tờ khai 01/CNKD, 01/BĐS, áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được giảm thuế TNCN theo quy định tại Nghị quyết số 43/2026/QH16 nhưng tổng doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng và phải nộp bổ sung số thuế đã được giảm)

 

[01] Kỳ tính thuế:

Quý … năm…/6 tháng… năm…

 

[02] Lần đầu: □

[03] Bổ sung lần thứ:.... □

 

[04] Người nộp thuế:...............................................

[05] Mã số thuế:....................................................

[06] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có):

.........................................................................

[07] Mã số thuế:...............................................

[08] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ................Ngày:…………

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

STT

Hoạt động sản xuất kinh doanh

Địa điểm kinh doanh

Nhóm ngành nghề

Số thuế TNCN đã kê khai giảm

Số thuế TNCN phải nộp do không thuộc đối tượng được giảm

Mã địa điểm kinh doanh

Tên địa điểm kinh doanh

[09]

[10]

[11]

[12]

[13]

[14]

[15]

A

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai trong năm

1

 

 

 

 

 

 

…

 

 

…

 

 

 

B

Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay trong năm

1

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

[16]

[17]

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai.

 

 

NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC HIỆN DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ (nếu có)

Họ và tên: ..................

Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số:.....

………..., ngày ... tháng ... năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/ Xác nhận điện tử/Ký điện tử)

 

________________

Ghi chú:

- Chỉ tiêu [10]: bao gồm các hoạt động sau: Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, cung cấp dịch vụ có địa điểm kinh doanh cố định; hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác; hoạt động cho thuê bất động sản; hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.

- Chỉ tiêu [13]: bao gồm các nhóm ngành nghề: Hoạt động đại lý xổ số; hoạt động đại lý bảo hiểm; hoạt động đại lý bán hàng đa cấp; hoạt động môi giới; hoạt động cho thuê bất động sản; phân phối, cung cấp hàng hóa; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cho thuê tài sản trừ bất động sản; sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu; hoạt động cung cấp sản phẩm nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; hoạt động kinh doanh khác.

Kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng, việc kê khai giảm thuế như sau:

- Cá nhân kinh doanh dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 nếu không quá 10 tỷ đồng thì kê khai giảm thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế quý, 06 tháng đầu năm, 06 tháng cuối năm, năm.

Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Ảnh minh họa)

- Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh, căn cứ doanh thu nếu không quá 10 tỷ đồng thuộc phạm vi khấu trừ, khai thay, nộp thay và quy định tại Điều này, tổ chức, cá nhân thực hiện giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ, khai thay, nộp thay theo tháng, quý hoặc theo lần phát sinh, kê khai theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai thuế thu nhập cá nhân của tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân kinh doanh.

- Căn cứ tổng doanh thu thực tế của toàn bộ hoạt động kinh doanh, cá nhân kinh doanh xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp và số thuế thu nhập cá nhân được giảm theo quy định tại Điều này. 

- Trường hợp tổng doanh thu thực tế trong năm vượt quá 10 tỷ đồng thì không được áp dụng mức giảm thuế quy định tại Điều này và phải nộp bổ sung số thuế thu nhập cá nhân đã được giảm, kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này và nộp cùng hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế tính từ đầu năm trên 10 tỷ đồng. 

- Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bổ sung do xác định lại điều kiện giảm thuế theo quy định này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế trên 10 tỷ đồng.

Xem thêm: Từ 29/10/2026, áp dụng 3 mẫu kê khai giảm thuế TNCN cho hộ, cá nhân kinh doanh

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Điều chỉnh số thuế phải nộp và số thuế được giảm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 398/2026/NĐ-CP.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 06 được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

Mẫu số 07A: Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Đơn đề nghị cấp tín chỉ các-bon theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước mới nhất hiện nay là mẫu số 07A được quy định tại Nghị định 396/2026/NĐ-CP.

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu số 4.3: Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu

Mẫu Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.3 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Mẫu số 4.4: Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu mới nhất hiện nay là mẫu số 4.4 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu số 4.7: Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ

Mẫu Công bố thông tin về việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư nợ mới nhất hiện nay là mẫu số 4.7 được quy định tại phụ lục IV Thông tư 138/2026/TT-BTC.